Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ THI VIP 2026-2027

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHẠM TRUNG HIẾU
Ngày gửi: 13h:48' 02-10-2026
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP PLEIKU

TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN BÁ NGỌC

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN TOÁN LỚP 5
(Tỉ lệ: Trắc nghiệm: 6 ; Tự luận: 4)
(Mức 1: 40%; Mức 2: 30%; Mức 3: 20%; Mức 4: 10%)
Năm học: 2022 -2023
TT

1

2

3

4

Mạch kiến thức kĩ năng

Mức 1

TN

TL

Mức 2

TN

Số học:
01 01
- Đọc, viết, so sánh các số Số câu
thập phân. Tính giá trị biểu
thức….
Số điểm 1,0 1,0
- Giải bài toán có lời văn liên
quan đến biểu đồ hình quạt.
Câu số
1
7
Đại lượng và số đo đại
lượng.
- Đọc, viết và chuyển đổi
đơn vị đo thể tích đã học: m3,
dm3, cm3
- Đọc, viết và chuyển đổi
đơn vị đo thời gian đã học.
Yếu tố hình học:
- Nhận biết hình thang, hình
hộp chữ nhật, hình lập
phương và một số đặc điểm
của chúng.
- Tính chu vi, diện tích của
hình thang, hình tròn.
- Tính diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần và thể
tích của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.

Số câu

Mức 3

01

01

01

05

1,0 1,0

1,0

5,0

6

TL

10

01

01

02

Số điểm 1,0

1,0

2,0

Câu số

2

4

Số câu

01

01

02

Số điểm 1,0

1,0

2,0

Câu số

3

5

Số câu
Giải toán có lời văn:
- Giải bài toán có lời văn liên Số điểm
quan đến tỉ số phần trăm.
Câu số
Tổng

TN

Tổng

TN

8

TL

Mức 4

TL

Số câu

01

01

1,0

1,0

9
03

01

02

01

01

01

01

10

Số điểm 3,0 1,0 2,0 1,0 1,0 1,0

1,0

10

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN TOÁN LỚP 5.2
Câu 1(1 đ):. Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng
a)Phân số

5
viết dưới dạng số thập phân là:
8

A. 62,5
B. 6,25
C. 0,625
D. 0,0625
b) Số thập phân Sáu mươi hai đơn vị, bốn phần mười, chín phần trăm, ba phần nghìn
viết là :
A. 62,934
B. 62,943
C. 62,493
D. 62,394
Câu 2.(1điểm)Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
a) 3m³ 2dm³ = 3002dm³
b) 5dm³ 77cm³ = 5,77dm³
c) 2105dm³ = 2,105m³
d) 0,2dm³ = 2000 cm³
Câu 3. (1đ): Một hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 26cm và 64cm, chiều cao là
7,2 dm. Diện tích hình thang là:
A. 3240 cm2
B. 3420 cm2
C. 2430 cm2
D. 2043 cm2
Câu 4. (1điểm) Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng .
a. Năm 2023 thuộc thế kỉ thứ mấy?
A. XX
B. XIX
C. XXI
D. XVIII
b)Số thích hợp vào chỗ chấm: 2,4 giờ =…phút
A.90 phút
B. 120 phút
C. 160 phút

D. 144 phút

Câu 5. (1đ): Nối cột A với cột B sao cho đúng:
A
Bán kính hình tròn

B
Diện tích hình tròn

6 cm

19,625 cm2

2,5 cm

113,04 cm2
37,68 cm2

Câu 6. (1 điểm) Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm của 240 học sinh tham gia
các môn thể thao. Số bạn tham gia môn cầu lông là:
A. 66

B. 78

C. 87

D. 96

Câu 7:(1điểm)Tính giá trị của biểu thức
8,3

9,7 – 6,9 : 2,3

Nhảy dây
27,5%

Cầu lông
32,5%

Bơi
40%

..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Câu 8. (1 điểm) Tìm x:
a) 102 : x = 6,8

b) x

2,5 = 31,25

……………………………………………………….………………………………………
………………………………………………………….……………………………………
………………………………………………………….……………………………………
………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………
Câu 9:(1 điểm) Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 80dm, chiều rộng 50dm,
chiều cao 24,5 dm. Biết rằng 80% thể tích của bể đang chứa nước.Hỏi trong bể chứa bao
nhiêu lít nước? (Biết 1 dm3 = 1 lít)
Bài giải
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Câu 10.( 1điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất?
8,6 x 6,37+5,7: 2,5+3,63x 8,6 – 3,2: 2,5
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

ĐÁP ÁN

TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)
Câu

1a

1b

Đáp án

A

C

Điểm

0,5 0,5

2
1

3

4a

4b

5

A

C

D

1

0,5 0,5

6
B

1

1

Câu 2:(1điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. Mỗi câu đúng cho 0,25 đ
a) 3m³ 2dm³ = 3002 dm³
Đ
b) 5dm³ 77cm³ = 5,77dm³

S

c) 2105dm³ = 2,105m³

Đ

d) 0,2dm³ = 2000 cm³

S

e) Câu 5. (1đ): Nối cột A với cột B sao cho đúng:

A
Bán kính hình tròn

B
Diện tích hình tròn

6 cm

19,625 cm2

2,5 cm

113,04 cm2
37,68 cm2

Câu 7:(1điểm)Tính giá trị của biểu thức.
b) 8,3

9,7 – 6,9 : 2,3

= 80,51 – 3
= 77,51
Câu 8. (1 điểm) Tìm x: Học sinh thực hiện đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm.
a) 102 : x = 6,8

b) x

2,5 = 31,25

x = 102 : 6,8

x

= 31,25 : 2,5

x = 15

x

= 12,5

Câu 9:(1 điểm) Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 80dm, chiều rộng 50dm,
chiều cao 24,5 dm. Biết rằng 80% thể tích của bể đang chứa nước. Hỏi trong bể chứa bao
nhiêu lít nước? (Biết 1 dm3 = 1 lít)
Bài giải
Thể tích của bể là:
80 50 24,5 = 98000 (dm3)
Thể tích nước có trong bể là:
98 000 : 100 80 = 78 400 (dm3)
= 78 400 (lít)

0, 5 đ
0,5 đ

Đáp số: 78 400 lít nước
Câu 10.( 1điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất?
8,6 x 6,37+5,7: 2,5+3,63 x 8,6 – 3,2: 2,5
= 8,6 x 6,37+3,63 x 8,6 +5,7: 2,5 – 3,2: 2,5
= 8,6 x (6,37+3,63) + (5,7 – 3,2) : 2,5
= 8,6 x 10 + 2,5 : 2,5
= 86 + 1 = 87
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP PLEIKU

TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN BÁ NGỌC

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
(Mức 1: 40%; Mức 2: 30%; Mức 3: 20%; Mức 4: 10%)
Năm học: 2022 -2023
TT

1

2

Mức 1

Mạch kiến thức

Đọc hiểu văn bản:
- Nhận biết, xác định được
một số hình ảnh, nhân vật,
chi tiết có ý nghĩa trong bài.
- Hiểu được nội dung của
đoạn, cả bài đã đọc, hiểu
được ý nghĩa của bài đọc.
- Giải thích được chi tiết
trong bài bằng suy luận trực
tiếp hoặc rút ra thông tin từ
bài đọc.
- Nhận xét được hình
ảnh ,nhân vật hoặc chi tiết
trong bài, biết liên hệ những
điều đọc được với bản thân
và thực tế.

Mức 2

Số
câu

03

01

01

01

06

Số
điể
m

1,5

1,0

0,5

1,0

4,0

Câu
số

1,
2, 3

5

4

6

01

01

TL

TN

TL

Tổng

TN

01

TN

Mức 4

TL

Kiến thức tiếng Việt
- Hiểu và sử dụng được một Số
số từ ngữ ( kể cả thành ngữ, câu
tục ngữ, từ Hán Việt thông

TL

Mức 3

TN

01

04

dụng) thuộc các chủ điểm đã
học.
- Nhận biết; phân tích được
các vế câu trong các kiểu
câu câu ghép đã học.
- Sử dụng được các từ ngữ
nối để nối các vế câu trong
câu ghép đã học.
Tổng số câu

Số
điể
m
Câu
số
Số
câu
Số
điểm

0,5

1,0

0,5

1,0

7

9

8

10

03

01

02

01

01

01

01

10

1,5

1,0

1,0

1,0

0,5

1,0

1,0

7,0

MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA VÀ CÂU HỎI KIỂM TRA PHẦN VIẾT
MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KỲ II LỚP 5, NĂM HỌC 2020-2021
1. Viết chính tả (nghe-viết):

2 điểm

2. Viết đoạn, bài:

8 điểm

Tổng:

3,0

10 điểm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5.2

A. Kiểm tra đọc ( 10 điểm )

1. Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 điểm )

2. Kiểm tra đọc kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm )
1. Bài đọc:
Lập làng giữ biển
Nhụ nghe bố nói với ông:
- Lần này con sẽ họp làng để đưa đàn bà và trẻ con ra đảo. Con sẽ đưa thằng Nhụ ra
trước. Rồi nhà con cũng ra. Ông cũng sẽ ra.
- Tao chết ở đây thôi. Sức không còn chịu được sóng.
- Ngay cả chết, cũng cần ông chết ở đấy.
Ông đứng lên, tay giơ ra như cái bơi chèo:
- Thế là thế nào?- Giọng ông bỗng hổn hển. Người ông như tỏa ra hơi muối.
Bố Nhụ vẫn nói điềm tĩnh:
- Ở đấy đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần. Chả còn gì hay hơn
cho một làng biển. Ngày xưa, lúc nào cũng mong có đất để dân chài phơi được một vàng
lưới, buộc được một con thuyền. Bây giờ đất đấy, rộng hết tầm mắt. Đất của nước mình,
mình không đến ở thì để cho ai?
Ông Nhụ bước ra võng. Cái võng làm bằng lưới đáy vẫn buộc lưu cữu ngoài hàng
hiên. Ông ngồi xuống võng vặn mình. Hai má phập phồng như người súc miệng khan.
Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của người con trai ông quan trọng
nhường nào.
- Để có một ngôi làng như mọi ngôi làng ở đất liền, rồi sẽ có chợ, có trường học, có
nghĩa trang...
Bố Nhụ nói tiếp như trong một giấc mơ, rồi bất ngờ, vỗ vào vai Nhụ:
- Thế nào con, đi với bố chứ?
- Vâng! – Nhụ đáp nhẹ.
Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bạch
Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh
đâu đó ở mãi phía chân trời...
TRẦN NHUẬN MINH
Hãy dựa vào nội dung bài đọc, trả lời câu hỏi và bài tập sau:
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Câu 1: (0,5 điểm)Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việcgì ?
A. Họp làng để di dân ra đảo
B. Họp làng để bàn việc đánh cá ngoài khơi.
C. Họp làng để bàn việc giúp đỡ đàn bà và trẻ con.
D. Họp làng để xây trường học.
Câu 2: (0,5 điểm)Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi ích gì?
A. Để dân làng có chỗ phơi lưới, làm nhà, trồng cây.
B. Có đất để chăn nuôi, đánh cá, trồng cây xanh, nhiều nước ngọt.
C. Đất rộng, bãi dài, ngư trường gần, buộc được thuyền bè.

D. Đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần. Có đất để dân chài phơi một
vàng lưới, buộc được một con thuyền.
Câu 3: (0,5 điểm)Tìm những chi tiết cho thấy ông của Nhụ suy nghĩ rất kĩ và
cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ?
A. Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc
miệng khan.
B. Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc
miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan
trọng nhường nào.
C. Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng
nhường nào.
D. Ông đi ra biển, ngồi xuống cát, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng
khan.
Câu 4 : (0,5 điểm)Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào ?
A. Nhụ nghĩ là Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi. Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm
Cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời. Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ tưởng đến
làng mới.
B. Nhụ thấy một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phía
chân trời.
C. Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ tưởng đến làng mới.
D. Nhụ không tin kế hoạch của bố và Nhụ ở lại.
Câu 5: (1 điểm) Bài văn “ Lập làng giữ biển” ca ngợi điều gì?
………………………………………………………………………………………..............
...........................................
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Câu 6: (1 điểm)Theo em, cần phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn biển đảo quê
hương?
………………………………………………………………………………………..............
..................
…………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….........
Câu 7: (0,5 điểm) Hai câu “Quang Trung là vị vua của vùng đất võ Tây Sơn.
Ông đã đánh đuổi quân Thanh ra khỏi bờ cõi nước ta .” được liên kết với nhau bằng
cách nào?
A. Lặp lại từ ngữ
B. Dùng từ ngữ thay thế.
C. Dùng từ ngữ nối
D. Dùng cặp quan hệ từ.
Câu 8: (0,5 điểm)Chọn cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu
sau:
……….hoa sen đẹp……..còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam.
A. Vì…….nên
B. Mặc dù……nhưng
C. Nếu ……thì

D. Chẳng những…..mà
Câu 9: (1 điểm) Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành một câu
ghép chỉ điều kiện kết quả hoặc giả thiết kết quả:
- Hễ em được điểm tốt ……………………………………................
- Nếu chúng ta chủ quan ……………………………………………..
Câu 10: (1 điểm) Tìm vế chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ nối các vế câu
ghép trong câu sau:
Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý vì nó rất đắt
và hiếm.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

ÑAÙP AÙN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Caâu
A
D
B
A
B
D
OÂ Ñuùng
Câu 5: (1 điểm) Bài văn “ Lập làng giữ biển” ca ngợi điều gì?
Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập
làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ môi trường biển, giữ
một vùng biển trời của Tổ quốc.
Câu 6: (1 điểm)Theo em, cần phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn biển đảo quê
hương?
Cần nâng cao ý thức bảo vệ và giữ gìn môi trường biển, tăng cường an ninh quốc
phòng, tăng cường bám biển, khai thác đánh bắt hợp lý.....
(Học sinh trả lời theo nhận thức của các em. Nếu đúng là cho điểm)
Câu 9: (1 điểm)Thêm
vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành một câu ghép
điểm)
chỉ điều kiện kết quả hoặc giả thiết kết quả:
- Hễ em được điểm tốt thì cả nhà vui mừng.
- Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công.
Câu 10: (1 điểm) Tìm vế chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ nối các vế câu ghép
trong câu sau:
Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm.
Kết quả
Nguyên nhân
Kết quả
Nguyên nhân

-----------------------------------------------------------------------------A. KIỂM TRA VIẾT: (10 Điểm ).
1/ Kiểm tra chính tả: ( 02 Điểm).
Chính tả :( Nghe – viết ) (Thời gian :15 phút )

Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người
Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa. Hội thi bắt đầu bằng việc lấy lửa.
Sau độ một giờ rưỡi, các nồi cơm được lần lượt trình trước cửa đình. Mỗi nồi cơm được
đánh một số để giữ bí mật. Ban giám khảo chấm theo ba tiêu chuẩn: cơm trắng, dẻo và
không có cháy. Cuộc thi nào cũng hồi hộp và việc giật giải đã trở thành niềm tự hào khó có
gì sánh nổi đối với dân làng.
2/Tập làm văn :( 08 điểm) (40 phút).
ĐỀ BÀI: Em hãy tả một loài hoa mà em thích.
-------------------------------------------------------------------------------- Hướng dẫn chấm điểm chi tiết Chính tả
Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định,
viết sạch, đẹp. Viết đúng chính tả ( một lỗi trừ 0.2 điểm.)
- Hướng dẫn chấm điểm chi tiết Tập làm văn ( xác định các mức độ cần đạt theo từng
mức điểm )
Điểm thành phần
I. MỞ BÀI: ( theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp )
( 1 điểm )
II. THÂN BÀI : ( Nội dung : 1,5 điểm – Kĩ năng: 1,5 điểm – Cảm xúc: 1 điểm )
-Tả bao quát loài hoa
- Tả các bộ phận : gốc, thân, cành, lá, hoa ( tả hoa là trọng tâm)
III. KẾT BÀI : ( theo kiểu không mở rộng hoặc mở rộng) ( 1 điểm )
- Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) - Dùng từ đặt câu (0,5 điểm) - Sáng tạo ( 1điểm)
 
Gửi ý kiến