Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

No_avatar

ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
KHOA HOÁ HỌC
------(((-----

BÀI TẬP NHÓM
MÔN: BÀI TẬP HOÁ HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN ĐỀ: 
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
Nhóm 1:
Đặng Hoàng Nghĩa Văn Thị Mỹ Liên
Hà Diễm My Phạm Thị Phương Thảo
Lê Thị Ngọc Thảo Phan Văn Công
Nguyễn Vĩnh Hậu
A. PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG:
I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT:
1. Công thức
a/ Bảo toàn khối lượng theo phản ứng:
Tổng khối lượng các chất tham gia vào phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sau phản ứng.
Xét phản ứng A + B → C + D
mA + mB = mC + mD
b/ Bảo toàn khối lượng theo một nguyên tố
Tổng khối lượng một nguyên tố trong các chất phản ứng bằng tổng khối lượng một nguyên tố đó trong các chất sản phẩm (vì là một nguyên tố nên phương trình khối lượng tương đương phương trình số mol). Như vậy tổng số mol của một nguyên tố trong hỗn hợp trước phản ứng bằng tổng số mol nguyên tố đó trong hỗn hợp sau phản ứng.
∑nX trước phản ứng = ∑nX sau phản ứng
c/ Bảo toàn khối lượng về chất:
Khối lượng của một hợp chất bằng tổng khối lượng các ion có trong chất đó, hoặc bằng tổng khối lượng các nguyên tố trong chất đó.
Ví dụ:
mmuối = mkim loại + mgốc axit
moxit kim loại = mkim loại + moxi
2. Diện sử dụng
( Toán vô cơ:
a/ Trường hợp 1: Chuyển kim loại thành hợp chất của nó (muối, oxit bazơ, bazơ):
Ví dụ 1: Cho 2,3 gam natri vào 7,8 gam nước. Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được. 
Hướng dẫn giải:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 

Ví dụ 2: Lấy 14,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn đem đốt trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thì thu được 22,3 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit. Tính thể tích dung dịch HCl 1M tối thiểu cần dùng để hòa tan hỗn hợp Y.
Hướng dẫn giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Bản chất của phản ứng giữa oxit kim loại với axit HCl:

Ví dụ 3: Lấy 10,3 gam hỗn hợp Mg và Al đem hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 11,2 lit H2 (đktc). Tính khối lượng muối sunfat tạo thành.
Hướng dẫn giải:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

b/ Trường hợp 2: Chuyển từ muối của axit này sang muối của axit khác
Ví dụ 4: Lấy 13,4 gam hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị II đem hòa trong dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch X.
Hướng dẫn giải:
Áp dung định luật bảo toàn khối lượng ta có:

c/ Trường hợp 3: Phản ứng nhiệt nhôm
Ví dụ 5: Lấy 21.4g hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 đem nung một thời gian ta nhận được hỗn hợp Y là hỗn hợp các kim loại và oxit kim loại. Hỗn hợp Y hòa tan vừa đủ trong 100ml dung dịch NaOH 2M. Tính khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp X.
Hướng dẫn giải:
(1)
Hỗn hợp Y gồm Al và Al2O3 phản ứng với dung dịch NaOH
(2)
(3)
Từ phương trình (2) và (3) ta thấy 

Vậy ta xem hỗn hợp Y phản ứng là Al phản ứng theo phương trình:


Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với Al ta có:
nAl trong hỗn hợp X = nAl trong hỗn hợp Y
mAl trong hỗn hợp X = mAl trong hỗn hợp Y = 0,2 x 27= 5,4(g)

d/ Trường hợp 4: Khử oxit kim loại bằng CO hoặc H2 
Ví dụ 6: Cho khí CO đi qua hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng, ta nhận được 4.784g chất rắn Y (gồm 4 chất), khí đi ra khỏi ống dẫn cho qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì nhận được 9.062g kết tủa. Tính khối lượng hỗn hợp X.
Hướng dẫn giải:

Ta lại có:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

No_avatar

ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
KHOA HOÁ HỌC
------(((-----

BÀI TẬP NHÓM
MÔN: BÀI TẬP HOÁ HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN ĐỀ: 
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
Nhóm 1:
Đặng Hoàng Nghĩa Văn Thị Mỹ Liên
Hà Diễm My Phạm Thị Phương Thảo
Lê Thị Ngọc Thảo Phan Văn Công
Nguyễn Vĩnh Hậu
A. PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG:
I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT:
1. Công thức
a/ Bảo toàn khối lượng theo phản ứng:
Tổng khối lượng các chất tham gia vào phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sau phản ứng.
Xét phản ứng A + B → C + D
mA + mB = mC + mD
b/ Bảo toàn khối lượng theo một nguyên tố
Tổng khối lượng một nguyên tố trong các chất phản ứng bằng tổng khối lượng một nguyên tố đó trong các chất sản phẩm (vì là một nguyên tố nên phương trình khối lượng tương đương phương trình số mol). Như vậy tổng số mol của một nguyên tố trong hỗn hợp trước phản ứng bằng tổng số mol nguyên tố đó trong hỗn hợp sau phản ứng.
∑nX trước phản ứng = ∑nX sau phản ứng
c/ Bảo toàn khối lượng về chất:
Khối lượng của một hợp chất bằng tổng khối lượng các ion có trong chất đó, hoặc bằng tổng khối lượng các nguyên tố trong chất đó.
Ví dụ:
mmuối = mkim loại + mgốc axit
moxit kim loại = mkim loại + moxi
2. Diện sử dụng
( Toán vô cơ:
a/ Trường hợp 1: Chuyển kim loại thành hợp chất của nó (muối, oxit bazơ, bazơ):
Ví dụ 1: Cho 2,3 gam natri vào 7,8 gam nước. Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được. 
Hướng dẫn giải:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 

Ví dụ 2: Lấy 14,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn đem đốt trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thì thu được 22,3 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit. Tính thể tích dung dịch HCl 1M tối thiểu cần dùng để hòa tan hỗn hợp Y.
Hướng dẫn giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Bản chất của phản ứng giữa oxit kim loại với axit HCl:

Ví dụ 3: Lấy 10,3 gam hỗn hợp Mg và Al đem hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 11,2 lit H2 (đktc). Tính khối lượng muối sunfat tạo thành.
Hướng dẫn giải:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

b/ Trường hợp 2: Chuyển từ muối của axit này sang muối của axit khác
Ví dụ 4: Lấy 13,4 gam hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị II đem hòa trong dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch X.
Hướng dẫn giải:
Áp dung định luật bảo toàn khối lượng ta có:

c/ Trường hợp 3: Phản ứng nhiệt nhôm
Ví dụ 5: Lấy 21.4g hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 đem nung một thời gian ta nhận được hỗn hợp Y là hỗn hợp các kim loại và oxit kim loại. Hỗn hợp Y hòa tan vừa đủ trong 100ml dung dịch NaOH 2M. Tính khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp X.
Hướng dẫn giải:
(1)
Hỗn hợp Y gồm Al và Al2O3 phản ứng với dung dịch NaOH
(2)
(3)
Từ phương trình (2) và (3) ta thấy 

Vậy ta xem hỗn hợp Y phản ứng là Al phản ứng theo phương trình:


Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với Al ta có:
nAl trong hỗn hợp X = nAl trong hỗn hợp Y
mAl trong hỗn hợp X = mAl trong hỗn hợp Y = 0,2 x 27= 5,4(g)

d/ Trường hợp 4: Khử oxit kim loại bằng CO hoặc H2 
Ví dụ 6: Cho khí CO đi qua hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng, ta nhận được 4.784g chất rắn Y (gồm 4 chất), khí đi ra khỏi ống dẫn cho qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì nhận được 9.062g kết tủa. Tính khối lượng hỗn hợp X.
Hướng dẫn giải:

Ta lại có:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

 
Gửi ý kiến