Violet
Dethi
8tuoilaptrinh

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

sinh hoc 110

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 21h:13' 15-01-2022
Dung lượng: 574.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Ngày soạn: 18/09/2021
Ngày giảng: 20/9-9 /10/2021
Số tiết: 4
Lớp 10A1-7
Tiết ppct: 3-6

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào.
- Nêu được cấu trúc hóa học của cacbonhidrat và phân loại cacbonhidrat.
- Trình bày được vai trò của nước và cacbonhidrat.
- Nêu cấu tạo và phân loại được lipit, đồng thời nêu được chức năng của chúng.
- Nêu được cấu trúc và vai trò của protein.
-Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiến (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của ADN trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...).
2. Năng lực:
Năng lực
Mục tiêu
Mã hóa

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ

Nhận thức sinh học
- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).
(1)


- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào.
(2)


- Trình bày được vai trò của nước.
( 3)


- Nêu được cấu trúc hóa học của cacbonhidrat, phân loại cacbonhidrat và nêu được vai trò của cacbonhidrat.
(4)


- Nêu cấu tạo và phân loại được lipit, đồng thời nêu được chức năng của chúng.
(5)


- Nêu được cấu trúc và vai trò của protein.
(6)

Tìm hiểu thế giới sống
( Thực hành: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
(7)

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Giải được một số bài tập đơn giản về axit nucleic
(8)


( Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của ADN trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...).
(9)

NĂNG LỰC CHUNG

Giao tiếp và hợp tác
Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm
(10)

Tự chủ và tự học
Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về thành phần hóa học của tế bào.
(11)

Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Đề xuất các biện pháp ăn uống khoa học để đề phòng một số bệnh tật do thiếu dinh dưỡng hoặc thừa dinh dưỡng.
(12)

3. Phẩm chất
Chăm chỉ
Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công
(13)

Trách nhiệm
Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công
(14)

Trung thực
Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm
(15)

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1.Giáo viên:
- Hình vẽ trong SGK từ bài 3 đến bài 6 sinh học 10
- Một số hình vẽ bổ sung về cấu trúc của cacbonhidrat, lipit, protein
- Hình vẽ tháp dinh dưỡng ở người.
- Mẫu vật: các loại cacbonhidrat: Tinh bột, đường các loại…
2. Học sinh:
- Nghiên cứu SGK từ bài 3 đến bài 6 và tìm hiểu kiến thức về thành phân hóa học của tế bào trên mạng internet
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP ( 5 PHÚT)
1. Mục tiêu:
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức.
- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về các thành phần hóa học của tế bào.
2. Nội dung:
-HS quan sát hình ảnh và hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi:
+Những hình ảnh về người bị bướu cổ, béo phì, người sinh trưởng bình thường , cây bị một số bệnh do thiếu các nguyên tố đa lượng hoặc vi lượng, học sinh so sánh và giải thích tại sao?
+ Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác người ta lại tìm nước?
+ GV đưa ra mẫu một số loại
 
Gửi ý kiến