sinh hoc 12 nang cao

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trang cá nhân
Người gửi: Trương Thị Thanh Thủy
Ngày gửi: 15h:43' 04-10-2020
Dung lượng: 175.2 KB
Số lượt tải: 105
Nguồn: Trang cá nhân
Người gửi: Trương Thị Thanh Thủy
Ngày gửi: 15h:43' 04-10-2020
Dung lượng: 175.2 KB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ – MÔN SINH LỚP 12 – Tháng 9/2020
Thời gian làm bài: 50 phút
Câu 1: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử protein được gọi là
A. codon.B. gen C. anticodon. D. mã di truyền.
Câu 2: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối. Enzim nối đó là
A. ADN giraza. B. ADN polimeraza. C. helicaza. D. ADN ligaza
Câu 3: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
A. Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
B. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
C. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
D. Mạch liên tục được tổng hợp ngược chiều tháo xoắn, mạch gián đoạn được tổng hợp cùng chiều tháo xoắn.
Câu 4: Bộ ba mã sao (codon), bộ ba mã gốc (triplet), bộ ba đối mã (anticodon) lần lượt có ở
A. tARN, gen, mARN.B. mARN, gen, tARN C. mARN, gen, rARN.D. gen, ARN, tARN.
Câu 5:Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?
A. Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.
B. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới riboxom
C. Trình tự các ribonucleotit trên mARN giống hệt trình tự nucleotit trên mạch gốc của gen, chỉ khác là Uraxin thay vì Timin.
D. Các tARN đều có chung một loại anticodon (đối mã) giống nhau.
Câu 6:Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribonucleotit được tổng hợp theo chiều nào?
A. 3’( 3’.B. 3’ (5’.C. 5’ ( 3’ D. 5’ ( 5’.
Câu 7: Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribosom gọi là poliribosom giúp
A. tăng hiệu suất tổng hợp protein B. điều hòa tổng hợp protein.
C. tổng hợp các protein cùng loại.D. tổng hợp được nhiều loại protein.
Câu 8: Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
A. nhân đôi ADN và phiên mã.B. nhân đôi ADN và dịch mã.
C. Phiên mã và dịch mã D. điều hòa hoạt động nhân đôi ADN.
Câu 9: Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
A. điều hòa quá trình dịch mã. B. điều hòa lượng sản phẩm của gen
C. điều hòa quá trình phiên mã.D. điều hòa hoạt động nhân đôi ADN.
Câu 10: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli, khi môi trường có lactose thì
A. protein ức chế không gắn vào vùng vận hành B. protein ức chế không được tổng hợp.
C. sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra. D. ARN polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Câu 11: Sự điều hòa hoạt động gen nhằm mục đích
A. đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào phù hợp với điều kiện môi trường cũng như với sự phát triển bình thường của cơ thể
B. đảm bảo tăng năng suất hoạt động của tế bào vi khuẩn.
C. giúp cơ thể sinh vật thích nghi với môi trường sống.
D. giúp vi khuẩn E. coli tổng hợp được nhiều enzim phân giải đường lactose.
Câu 12: Trình tự nucleotit đặc biệt của một operon nơi mà enzim ARN polimeraza bám vào để khởi động quá trình phiên mã được gọi là
A. vùng khởi động B. gen điều hòa.C. vùng vận hành.D. vùng mã hóa.
Câu 13: Sự điều hòa hoạt động gen tổng hợp enzim phân giải lactose của vi khuẩn E.coli diễn ra ở cấp độ nào?
A. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã. B. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ dịch mã.
C. Diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã D. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau phiên mã.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Một bộ ba mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin.
B. Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các loại baz nitric A, T, G, X.
C. Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp là metionin
D. Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch kép, phân tử mARN có cấu trúc mạch đơn.
Câu 15: Một gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleotit như sau:
Mạch I
Thời gian làm bài: 50 phút
Câu 1: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử protein được gọi là
A. codon.B. gen C. anticodon. D. mã di truyền.
Câu 2: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối. Enzim nối đó là
A. ADN giraza. B. ADN polimeraza. C. helicaza. D. ADN ligaza
Câu 3: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
A. Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
B. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
C. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
D. Mạch liên tục được tổng hợp ngược chiều tháo xoắn, mạch gián đoạn được tổng hợp cùng chiều tháo xoắn.
Câu 4: Bộ ba mã sao (codon), bộ ba mã gốc (triplet), bộ ba đối mã (anticodon) lần lượt có ở
A. tARN, gen, mARN.B. mARN, gen, tARN C. mARN, gen, rARN.D. gen, ARN, tARN.
Câu 5:Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?
A. Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.
B. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới riboxom
C. Trình tự các ribonucleotit trên mARN giống hệt trình tự nucleotit trên mạch gốc của gen, chỉ khác là Uraxin thay vì Timin.
D. Các tARN đều có chung một loại anticodon (đối mã) giống nhau.
Câu 6:Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribonucleotit được tổng hợp theo chiều nào?
A. 3’( 3’.B. 3’ (5’.C. 5’ ( 3’ D. 5’ ( 5’.
Câu 7: Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribosom gọi là poliribosom giúp
A. tăng hiệu suất tổng hợp protein B. điều hòa tổng hợp protein.
C. tổng hợp các protein cùng loại.D. tổng hợp được nhiều loại protein.
Câu 8: Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
A. nhân đôi ADN và phiên mã.B. nhân đôi ADN và dịch mã.
C. Phiên mã và dịch mã D. điều hòa hoạt động nhân đôi ADN.
Câu 9: Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
A. điều hòa quá trình dịch mã. B. điều hòa lượng sản phẩm của gen
C. điều hòa quá trình phiên mã.D. điều hòa hoạt động nhân đôi ADN.
Câu 10: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli, khi môi trường có lactose thì
A. protein ức chế không gắn vào vùng vận hành B. protein ức chế không được tổng hợp.
C. sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra. D. ARN polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Câu 11: Sự điều hòa hoạt động gen nhằm mục đích
A. đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào phù hợp với điều kiện môi trường cũng như với sự phát triển bình thường của cơ thể
B. đảm bảo tăng năng suất hoạt động của tế bào vi khuẩn.
C. giúp cơ thể sinh vật thích nghi với môi trường sống.
D. giúp vi khuẩn E. coli tổng hợp được nhiều enzim phân giải đường lactose.
Câu 12: Trình tự nucleotit đặc biệt của một operon nơi mà enzim ARN polimeraza bám vào để khởi động quá trình phiên mã được gọi là
A. vùng khởi động B. gen điều hòa.C. vùng vận hành.D. vùng mã hóa.
Câu 13: Sự điều hòa hoạt động gen tổng hợp enzim phân giải lactose của vi khuẩn E.coli diễn ra ở cấp độ nào?
A. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã. B. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ dịch mã.
C. Diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã D. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau phiên mã.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Một bộ ba mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin.
B. Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các loại baz nitric A, T, G, X.
C. Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp là metionin
D. Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch kép, phân tử mARN có cấu trúc mạch đơn.
Câu 15: Một gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleotit như sau:
Mạch I
 









Các ý kiến mới nhất