STRESS - CUCKU - KHÔNG ĐƯỢC ĐĂNG LẠI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ENGLISHTIME.Ú
Người gửi: Châu Kiệt Luân
Ngày gửi: 20h:15' 28-09-2012
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 301
Nguồn: ENGLISHTIME.Ú
Người gửi: Châu Kiệt Luân
Ngày gửi: 20h:15' 28-09-2012
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 301
Số lượt thích:
0 người
TRỌNG ÂM
TRÍCH TỪ: ENGLISHTIME.US
Đa số những từ 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng bằng: er, or, y, ow, ance, ent , en, on.
Ex: ciment/ si`ment/: ximăng event /i`vent/: sự kiện.
Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng là:ary, erty, ity, oyr
Đa số những động từ có 2 âm tiết , trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2
Ex: repeat / ri`pi:t/:nhắc lại
Trọng âm trước những vần sau đây: -cial, -tial, -cion, -sion, -tion,-ience,-ient,-cian ,-tious,-cious, -xious
Ex: `special, `dicussion, `nation, poli`tician(chính trị gia)
Trọng âm trước những vần sau: -ic, -ical, -ian,-ior, -iour,-ity,-ory, -uty, -eous,-ious,-ular,-ive
Ex: `regular, expensive/ isk`pensive/, `injury.
Danh từ chỉ cácc môn học có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết
Ex: ge`ology, bi`ology
Từ có tận cùng bằng -ate, -ite, -ude,-ute có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết
Ex: institute / `institju/ (viện)
Đa số danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết đầu
raincoat /`reinkuot/:áo mưa
Tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu
Ex: homesick/`houmsik/(nhớ nhà)
Trạng từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Ex: downstream/ daun`sri:m/(hạ lưu)
Tính từ ghép có từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào từ thứ 2, tận cùng bằng -ed
Ex: well-dressed/ wel`drest/(ăn mặc sang trọng)
Các hậu tố không có Trọng âm (khi thêm hậu tố thì không thay đổi trọng âm)
V+ment: ag`ree(thoả thuận) => ag`reement(sự thoả thuận)
V+ance: re`sist(chống cự ) =>re`sistance (sự chống cự )
V+er: em`ploy(thuê làm) => em`ployer(chủ lao động)
V+or: in`vent (phát minh) => in`ventor (người phát minh)
V+ar: beg (van xin) => `beggar(người ăn xin)
V+al: ap`prove(chấp thuận) => ap`proval(sự chấp thuận)
V+y: de`liver(giao hàng)=> de`livery(sự giao hàng)
V+age: pack(đóng gói ) => package(bưu kiện)
V+ing: under`stand(thiểu) => under`standing(thông cảm)
adj+ness: `bitter (đắng)=> `bitterness(nỗi cay đắng)
Các từ có trọng âm nằm ở âm tiết cuối là các từ có tận cùng là: -ee, -eer,- ese,- ain, -aire,-ique,-esque
Ex: de`gree, engi`neer, chi`nese, re`main, questio`naire(bản câu hỏi), tech`nique(kĩ thuật), pictu`resque
Trước hết, chúng ta chia các từ trong tiếng anh thành hai loại: simple word và complex word. Simple word là những từ không có preffix và suffix. Tức là từ gốc của một nhóm từ đấy. Còn Complex word thì ngược lại , là từ nhánh. I. Simple Word: 1. Two-syllable words: Từ có hai âm tiết: Ở đây sự lựa chọn rất đơn giản hoặc trọng âm sẽ nằm ở âm tiết đầu, hoặc âm tiết cuối. Trước hết là qui tắc cho ĐỘNG TỪ và TÍNH TỪ: +) Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hoặc nó tận cùng bằng hơn một phụ âm thì nhấn vào âm tiết thứ 2:
Ví dụ: apPLY - có nguyên âm đôi arRIVE- nguyên âm đôi atTRACT- kết thúc nhiều hơn một phụ âm asSIST- kết thúc nhiều hơn một phụ âm
+ Nếu âm tiết cuối có nguyên âm ngắn và có một hoặc không có phụ âm cuối thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1. Ví dụ:
ENter - không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn (các bạn xem ở phần phiên âm nhé ENvy-không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn Open Equal Lưu ý: rất nhiều động từ và tính từ có hai âm tiết không theo qui tắc (tiếng anh mà, có rất nhiều qui tắc nhưng phần bất qui tắc lại luôn nhiêù hơn). ví dụ như HOnest, PERfect (Các bạn tra trong từ điển, lấy phần phiên âm để biết thêm chi tiết) Qui tắc cho DANH TỪ: + Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết đầu: MOney PROduct LARlynx + Nếu không thì nhấn vào âm tiết thứ 2: balLOON deSIGN
TRÍCH TỪ: ENGLISHTIME.US
Đa số những từ 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng bằng: er, or, y, ow, ance, ent , en, on.
Ex: ciment/ si`ment/: ximăng event /i`vent/: sự kiện.
Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng là:ary, erty, ity, oyr
Đa số những động từ có 2 âm tiết , trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2
Ex: repeat / ri`pi:t/:nhắc lại
Trọng âm trước những vần sau đây: -cial, -tial, -cion, -sion, -tion,-ience,-ient,-cian ,-tious,-cious, -xious
Ex: `special, `dicussion, `nation, poli`tician(chính trị gia)
Trọng âm trước những vần sau: -ic, -ical, -ian,-ior, -iour,-ity,-ory, -uty, -eous,-ious,-ular,-ive
Ex: `regular, expensive/ isk`pensive/, `injury.
Danh từ chỉ cácc môn học có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết
Ex: ge`ology, bi`ology
Từ có tận cùng bằng -ate, -ite, -ude,-ute có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết
Ex: institute / `institju/ (viện)
Đa số danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết đầu
raincoat /`reinkuot/:áo mưa
Tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu
Ex: homesick/`houmsik/(nhớ nhà)
Trạng từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Ex: downstream/ daun`sri:m/(hạ lưu)
Tính từ ghép có từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào từ thứ 2, tận cùng bằng -ed
Ex: well-dressed/ wel`drest/(ăn mặc sang trọng)
Các hậu tố không có Trọng âm (khi thêm hậu tố thì không thay đổi trọng âm)
V+ment: ag`ree(thoả thuận) => ag`reement(sự thoả thuận)
V+ance: re`sist(chống cự ) =>re`sistance (sự chống cự )
V+er: em`ploy(thuê làm) => em`ployer(chủ lao động)
V+or: in`vent (phát minh) => in`ventor (người phát minh)
V+ar: beg (van xin) => `beggar(người ăn xin)
V+al: ap`prove(chấp thuận) => ap`proval(sự chấp thuận)
V+y: de`liver(giao hàng)=> de`livery(sự giao hàng)
V+age: pack(đóng gói ) => package(bưu kiện)
V+ing: under`stand(thiểu) => under`standing(thông cảm)
adj+ness: `bitter (đắng)=> `bitterness(nỗi cay đắng)
Các từ có trọng âm nằm ở âm tiết cuối là các từ có tận cùng là: -ee, -eer,- ese,- ain, -aire,-ique,-esque
Ex: de`gree, engi`neer, chi`nese, re`main, questio`naire(bản câu hỏi), tech`nique(kĩ thuật), pictu`resque
Trước hết, chúng ta chia các từ trong tiếng anh thành hai loại: simple word và complex word. Simple word là những từ không có preffix và suffix. Tức là từ gốc của một nhóm từ đấy. Còn Complex word thì ngược lại , là từ nhánh. I. Simple Word: 1. Two-syllable words: Từ có hai âm tiết: Ở đây sự lựa chọn rất đơn giản hoặc trọng âm sẽ nằm ở âm tiết đầu, hoặc âm tiết cuối. Trước hết là qui tắc cho ĐỘNG TỪ và TÍNH TỪ: +) Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hoặc nó tận cùng bằng hơn một phụ âm thì nhấn vào âm tiết thứ 2:
Ví dụ: apPLY - có nguyên âm đôi arRIVE- nguyên âm đôi atTRACT- kết thúc nhiều hơn một phụ âm asSIST- kết thúc nhiều hơn một phụ âm
+ Nếu âm tiết cuối có nguyên âm ngắn và có một hoặc không có phụ âm cuối thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1. Ví dụ:
ENter - không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn (các bạn xem ở phần phiên âm nhé ENvy-không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn Open Equal Lưu ý: rất nhiều động từ và tính từ có hai âm tiết không theo qui tắc (tiếng anh mà, có rất nhiều qui tắc nhưng phần bất qui tắc lại luôn nhiêù hơn). ví dụ như HOnest, PERfect (Các bạn tra trong từ điển, lấy phần phiên âm để biết thêm chi tiết) Qui tắc cho DANH TỪ: + Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết đầu: MOney PROduct LARlynx + Nếu không thì nhấn vào âm tiết thứ 2: balLOON deSIGN
 








Các ý kiến mới nhất