Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Sự điện li - tổng hợp lí thuyết và bài tập vận dụng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: diệu ánh
Ngày gửi: 20h:34' 24-10-2020
Dung lượng: 402.5 KB
Số lượt tải: 864
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
Bài 1: Sự điện li + Bài 2: Phân loại các chất điện li
MỤC TIÊU
Phân loại chất điện li mạnh, yếu.
Viết PT điện li
Tính nồng độ ion trong dung dịch

A. LÍ THUYẾT
I. Khái niệm
- Sự điện li là quá trình các chất tan trong nước ra ion.
- Những chất khi tan trong nước phân li ra ion được gọi là những chất điện li. (axit, bazo, muối)
II. Phân loại
- Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
+ Những chất điện li mạnh: Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4 . . .các bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 . . .và hầu hết các muối.
HCl Ba(OH)2
→ →
H+ Ba2+
+ Cl - + 2OH -


- Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một số phần tử hòa tan phân li ra ion, phần tử còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
+ Những chất điện li yếu: Là các axit yếu: CH3COOH, HClO, HF, H2S…các bazơ yếu: Mg(OH)2,Al(OH)3 . . .
CH3COOH CH3COO - + H+
III. Độ điện ly
 Trong đó: α: Độ điện ly; n: Số phân tử phân li ra ion; n0:tổng số phân tử hòa tan

B. BÀI TẬP
Dạng 1: Viết phương trình điện li và tính nồng độ mol của dung dịch
BT1. Viết các phương trình điện li cho các trường hợp sau: NaCl; HCl; KOH; H2SO4; AlCl3; (NH4)2CO3
BT2. Viết các phương trình điện li và tính số mol các ion sinh ra trong các trường hợp sau:
a. dd chứa 0,2 mol HNO3 b. dd chứa 0,5 mol Na3PO4
c. dd chứa 2 mol NaClO d. dd chứa 2,75 mol CH3COONa
BT3. Cho các dung dịch sau:
a. 200ml dd chứa 0,25 mol Na2S b. 500ml dd chứa 8,5g NaNO3
c. dung dịch Ba(OH)2 0,3M d. dd Al2(SO4)3 0,15M
Viết các phương trình điện li và tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch
BT4. Một dung dịch có chứa 0,2 mol K+; 0,3 mol Mg2+; 0,45 mol  và x mol .
Tính x?
Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Tính m?
BT5. Hòa tan hai muối X, Y vào nước được 1 lit dung dịch chứa: [Zn2+] = 0,2M; [Na+] = 0,3M; [] = 0,15M; [] = p (M).
Tính giá trị p?
Tìm công thức hai muối X, Y ban đầu. Tính khối lượng mỗi muối đem hòa tan.
BT6. Hòa tan 12,5 gam tinh thể CuSO4.5H2O trong nước thành 200 ml dung dịch . Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch thu được .
BT7. Hòa tan 8,08 gam Fe(NO3)3 .9H2O trong nước thành 500 ml dung dịch . Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch thu được?
BT8. Chỉ ra các chất sau đây là chất điện li mạnh hay điện li yếu trong nước. Viết phương trình điện li của chúng? NaBr; HClO; CaCl2; CH3COOH; K2CO3; Mg(OH)2.
BT9. Hãy sắp xếp dung dịch các chất sau (cùng nồng độ) theo chiều tăng dần khả năng dẫn điện:CH3COOH; AlCl3; Al2(SO4)3; AgNO3; Ba(OH)2.
BT10. Viết phương trình điện li các chất sau đây (nếu có) :
1. HClO4 2. Sr(OH)2 3. K3PO4 4. BaCl2 5. AgCl
6. Fe(OH)3 7. Al2(SO4)3 8. KMnO4 9. KOH 10. HNO3 11. BaSO4
BT11. Viết công thức của chất mà khi điện li tạo ra các ion :
a. K+ và
𝐶𝑟𝑂
4
2
b. Fe3+ và
𝑁𝑂
3
c. Mg2+ và
𝑀𝑛𝑂
4
d. Al3+ và
𝑆𝑂
4
2

Dạng 2: Tính độ điện li
BT1. Điện li dung dịch CH3COOH 0,1M được dung dịch có [H+] = 1,32.10-3 M . Tính độ điện li α
 
Gửi ý kiến