Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Bài 4. sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 08h:10' 04-10-2024
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 22/9/ 2024.
Ngày dạy:
Tiết 8,9 - BÀI 4: SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ:
 Trình bày được các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng.
 Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng, cải tạo đất
chua, đất mặn và đất bạc màu.
 Vận dụng được kiến thức về sử dụng và cải tạo đất trồng vào thực tiễn.
2. Năng lực
 Năng lực chung:
 Chủ động thực hiện những nhiệm vụ của bản thân trong học tập.
 Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và
trao đổi công việc với giáo viên.
 Lựa chọn nguồn tài liệu thích hợp để tìm hiểu về cách sử dụng, cải tạo và
bảo vệ đất trồng.
 Năng lực riêng: Nắm được các biện pháp cải tạo đất chua, đất mặn và đất
xám bạc màu.
3. Phẩm chất
 Có ý thức bảo vệ đất trồng trong quá trình sử dụng đất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: SGK, SGV, Giáo án. Hình ảnh về cải tạo đất.
 Video luân canh, trồng xen, trồng gối; video cải tạo đất mặn, đất xám bạc
màu, đất mặn. Máy tính, tivi.
2. Đối với học sinh
 Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt tình huống có vấn đề:
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sử dụng và bảo vệ đất trồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các biện pháp sử dụng
và bảo vệ đất trồng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình
ảnh, xem video, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời
câu hỏi.

- Cơ sở khoa học của việc luân canh, trồng xen, trồng gối và bố trí thời
vụ thích hợp:
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I SGK tr.23,24 và thảo luận nhóm:
+ Tìm hiểu và kể tên một số loại cây trồng phù hợp với từng loại đất: đất
cát, đất thịt, đất sét?
+ GV chia lớp 4 nhóm: Nhóm 1 (đất thịt), nhóm 2 (đất cát), nhóm 3 (đất
sét), nhóm 4 nhận xét.
+ Thảo luận trong 10 phút.
- GV cho học sinh xem video về luân canh, trồng xen, trồng gối để hiểu
thêm kiến thức.
- GV: Chúng ta cần làm gì để sử dụng và bảo vệ đất trồng?
- GV: Giải thích cơ sở khoa học của việc luân canh, trồng xen, trồng gối và
bố trí thời vụ thích hợp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, xem video và trả lời câu hỏi theo nhóm
phân công.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS nhóm 4 nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Tiết 2
2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số biện pháp cải tạo đất trồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được các biện pháp cải tạo đất trồng.
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng, cải tạo đất chua,
đất mặn và đất bạc màu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình
ảnh, xem video, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời
câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video về cải tạo đất chua, đất mặn, đất xám bạc màu.
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và tìm hiểu về: Các biện
pháp cải tạo đất trồng 
+ Nhóm 1: Đất chua.
+ Nhóm 2: Đất mặn.
+ Nhóm 3: Nhận xét.
+ Nhóm 4: Đất xám bạc màu.

- GV: Theo em, trong các biện pháp cải tạo đất mặn, biện pháp nào quan
trọng nhất? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, xem video, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời HS nhóm 3 nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để trả lời câu hỏi dưới
dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Khoanh vào đáp án đúng trước câu trả lời
đúng:
Câu 1: Luân canh là gì?
A. Cách tiến hành gieo trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên
cùng một diện tích.
B. Tăng số vụ gieo trồng trong năm trên một diện tích đất.
C. Trồng hai loại hoa màu cùng một lúc trên cùng một diện tích.
D. Tăng từ một vụ lên hai, ba vụ.
Câu 2: Cây ngô thường được trồng xen canh với loại cây nào?
A. Cây hoa hồng; B. Cây đậu tương.; C. Cây bang.; D. Cây hoa đồng tiền.
Câu 3: Đi làm ruộng về móng chân bị vàng. Theo em đất ở ruộng nơi làm
việc thuộc loại đất nào?
A. Đất mặn. B. Đất phèn. C. Đất xám bạc màu. D. Đất mặn và đất phèn.
Câu 4: Đất mặn sau khi bón vôi một thời gian cần làm gì?
A. Trồng cây chịu mặn.
B. Bón nhiều phân đạm, kali.
C. Bón bổ sung chất hữu cơ.
D. Tháo nước để rửa mặn.
Câu 5: Nguyên nhân hình thành đất xám bạc màu là do đâu?
A. Chặt phá rừng bừa bãi.;

B. Đất dốc thoải.

C. Địa hình dốc thoải, tập quán canh tác lạc hậu.
dưỡng.

D. Rửa trôi chất dinh

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. A. Câu 2. B. Câu 3. B. Câu 4. D. Câu 5. C.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để trả lời câu hỏi dưới
dạng lí thuyết.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.26.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Ngày soạn : 29/9/ 2023.
Tiết 10, 11 - BÀI 5: GIÁ THỂ TRỒNG CÂY
Phẩm chất,
Mục tiêu
Mã hóa
năng lực
1.Về năng lực
a.Năng lực công nghệ
Nhận thức
- Học sinh hiểu được một số ứng dụng công nghệ cao CN1.1
công nghệ
trong sản xuất giá thể trồng cây.
- Trình bày được đặc điểm của một số loại giá thể
CN1.2
trồng cây phổ biến.
- Mô tả được các bước sản xuất một số loại giá thể
CN1.3
trồng cây.
Sử dụng
- Thực hành trồng rau mầm bằng các giá thể
CN1.4
công nghệ
b.Năng lực chung
Năng lực tự
- Nghiêm túc chú ý tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo TCTH1
chủ, tự học
khoa, nghiên cứu tài liệu. Chú ý học tập từ hướng
dẫn của giáo viên.
- Lựa chọn nguồn tài liệu thích hợp để tìm hiểu về giá
thể trồng cây.
- Chủ động thực hiện những nhiệm vụ của bản thân
trong học tập.
Giao tiếp và
- hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc
GTHT 1
hợp tác
với giáo viên.
Giải quyết
- Có khả năng phát hiện và giải quyết hiệu quả các
VĐST 1
vấn đề và
vấn đề phát sinh trong quá trình thực hành trồng
sáng tạo
rau mầm từ các giá thể
2.Về phẩm chất
Chăm chỉ
- Chuẩn bị bài học ở nhà, tham gia tích cực thực hiện CC1
các nhiệm vụ học tập được giao.
- Có ý thức bảo vệ đất trồng trong quá trình sử dụng
Trách nhiệm
TN 1
đất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: SGK, SGV, Giáo án.

Hình ảnh về các loại giá thể trồng cây. Video về giá thể. Máy tính, tivi.
2. Đối với học sinh
 Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
cần) theo yêu cầu của GV. Giá thể trồng rau mầm tại nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Khởi động
e) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
f) Nội dung: GV cho học sinh xem video về giá thể trồng cây để dẫn dắt
vào bài.
g) Sản phẩm học tập: HS nắm được mục tiêu bài học và nội dung chính của
bài.
h) Tổ chức thực hiện:
- GV cho học sinh xem video “Cách trồng dâu tây bằng giá thể sơ dừa cho
năng suất cao” Vậy, giá thể trồng cây là gì? Chúng được sản xuất như thế nào?
Việc sử dụng giá thể trồng cây trong trồng trọt có ý nghĩa như thế nào? Muốn trả
lời được các câu hỏi trên thì chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 5: Giá thể trồng cây.
- HS tiếp nhận.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về giới thiệu giá thể trồng cây
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm và lợi ích
của giá thể trồng cây.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình
ảnh, xem video, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I SGK tr.27, xem video và vấn đáp:
+ Giá thể là gì?
+ Dùng giá thể trồng cây có lợi ích gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, xem video và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.


2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số loại giá thể hữu cơ tự nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được đặc điểm của giá thể than bùn, mùn cưa, trấu hun, xơ dừa.
- Mô tả được các bước sản xuất giá thể than bùn, mùn cưa, trấu hun, xơ dừa.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình
ảnh, xem video, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video, hình ảnh về giá thể hữu cơ tự nhiên.
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và tìm hiểu về: đặc điểm
và các bước sản xuất giá thể hữu cơ tự nhiên.
+ Nhóm 1: Giá thể than bùn. + Nhóm 2: Giá thể mùn cưa.
+ Nhóm 3: Giá thể trấu hun. + Nhóm 4: Giá thể xơ dừa.
- GV: So sánh ưu, nhược điểm của giá thể than bùn và giá thể mùn cưa?
- GV: Nêu đặc điểm chung các bước sản xuất giá thể hữu cơ tự nhiên?
- GV: Tìm hiểu một số loại chế phẩm vi sinh vật thường được sử dụng trong
sản xuất giá thể cây trồng?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, xem video, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
TIẾT 2
2.3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu một số loại giá thể trơ cứng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được đặc điểm của giá thể perlite, gốm.
- Mô tả được các bước sản xuất giá thể perlite, gốm.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình
ảnh, xem video, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.
 Giá thể perlite
 Giá thể gốm
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS xem video, hình ảnh về giá thể perlite và gốm.
- GV đưa ra câu hỏi vấn đáp, học sinh trả lời.
+ Trình bày đặc điểm và các bước sản xuất giá thể perlite và gốm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, xem video và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để trả lời câu hỏi dưới
dạng lí thuyết.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS:
+  Nêu sự khác nhau giữa giá thể hữu cơ tự nhiên và giá thể trơ cứng.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để liên hệ thực tế địa
phương. Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và sản phẩm của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.32.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- GV: Giao mỗi tổ hoàn thành một sản phẩm trồng rau mầm từ giá thể mà
em có.
KÝ DUYỆT CỦA NHÓM CHUYÊN MÔN
 
Gửi ý kiến