Sự kỳ diệu của nứoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị hương
Ngày gửi: 08h:50' 02-05-2026
Dung lượng: 18.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị hương
Ngày gửi: 08h:50' 02-05-2026
Dung lượng: 18.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG STEAM
D Ự ÁN : S Ự KÌ DI ỆU C ỦA N ƯỚC
1.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trẻ nhận biết được các nguồn nước trong môi trường sống. Ích lợi,
đặc điểm, tính chất của nước. Nguyên nhân gây ô nhiễm và cách b ảo v ệ
nguồn nước ( MT 49)
- Trẻ biết làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát,
so sánh dự đoán ( MT 54)
* Khoa học (S)
- Trẻ khám phá được tính chất của nước: đường tan trong nước, sỏi
không tan trong nước.
- Nhận ra một số chất khác có thể tan- không tan- hòa tan trong nước:
Màu nước, muối, sắt,….
* Công nghệ (T)
- Sử dụng các giác quan và công cụ phù hợp: Cốc, thìa, đường, sỏi, bình
rót nước,…..) để khám phá các nguyên vật liệu.
- Cách sử dụng máy vắt nước cam.
* Kĩ thuật (E)
- Quy trình vắt nước cam.
- Các kĩ năng sử dụng các đồ dùng trong pha chế:, Rót, xúc, khu ấy,
quan sát.
* Nghệ thuật (A)
- Cách trình bày trang trí cốc nước cam.
* Toán (M)
- Sử dụng các dụng cụ đo để lấy đúng lượng nước.
- Sử dụng số đếm để lấy lượng đường, sỏi theo đúng yêu cầu.
- So sánh ngọt hơn - nhạt hơn.
2. Kĩ năng, nội dung chính
2.1 Các kỹ năng .
- Kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Kĩ năng tư duy, suy đoán.
2.2 Nội dung kiến thức, kỹ năng
* Kiến thức
- Trẻ biết được một số đặc điểm của nước: Không màu, không mùi,
không vị, trong suốt.
- Trẻ biết tính chất hòa tan một số chất như đường, muối, siro
- Trẻ hiểu khái niệm về tan và không tan
- Trẻ biết nước cam cho vào nước làm hòa tan nước cam
- Biến đổi màu của nước.
- Ôn lại số lượng trong phạm vi 5, ôn số lượng nhiều hơn-ít hơn.
* Kỹ năng
- Quan sát, lắng nghe, thu thập, tìm kiếm thông tin.
- Trẻ có kỹ năng làm việc nhóm: hợp tác, chia sẻ và giúp đ ỡ nhau đ ể
cùng thực hiện nhiệm vụ chung.
- Sử dụng các kỹ năng: Bê khay, đong, rót, xúc, khuấy.
3. Nguyên vật liệu
* Đồ dùng của cô
E2:
- Khay đựng: Cốc trong, thìa, khăn lau, bình rót nước.
- Mỗi loại 1 cốc: Đường, muối, màu nước, sỏi, ghim kim loại.
- Nhạc bài hát: “Điều kì diệu quanh ta”.
E4:
- Máy vắt cam, bình đựng, đường: 1kg.
- Dâu tây: 0,5kg; chanh: 3 quả.
* Đồ dùng của trẻ
E2: Mỗi trẻ 1 khay đồ dùng gồm:
- 2 cốc trong.
- Thìa.
+ Bình rót nước.
- 1 cốc đường.
- 1 cốc sỏi.
E4:
- Cốc: 14 cái.
- Bình đựng nước cam, nước: 14 bình.
- Thìa: 14 cái.
- Cam: 20 quả.
- Bát: 14 cái.
- Khay: 14 cái
4. Các câu hỏi quan trọng
- Thế nào được gọi là chất tan trong nước?
- Thế nào được gọi là chất không tan trong nước?
- Cách pha nước cam ngon.
5. Bài học STEAM
Nội dung
* E1:
Thu hút
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
- Cô cùng trẻ hát bài hát “ Điều kì diệu quanh - Trẻ hát cùng cô
ta”
Nội dung
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
-> Còn vô vàn điều kì diệu xung quanh ta mà
ta chưa biết đâu.Hôm nay cô và các con sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu nhé. Các con đã sẵn
sàng chưa?
* E2:
- Trên tay cô có gì đây?
Khám
phá
- Cốc nước này có điều khác lạ hơn so với cốc - Trẻ trả lời.
nước bình thường. Cô sẽ cho các con nếm thử
xem có điều gì khác biệt nhé. (Cô cho trẻ nếm
thử nước đường)
- Các con thấy nước có vị gì?
- Bạn nào có thắc mắc vì sao nước có vị ngọt
không?
- Trẻ nếm và trả
- Điều gì sẽ xảy ra nếu cô cho đường vào lời
nước? Các con hãy đi lấy đồ dùng, về chỗ và
cùng quan sát cô làm.
- Trẻ trả lời.
-> Cô cho trẻ đi lấy khay đồ dùng về ngồi
xung quanh bàn.
-Trẻ lấy đồ dùng
về chỗ ngồi
- Cô làm mẫu:
+ Rót nước - Hướng dẫn kĩ năng cầm bình
+ Lấy đường - Cho trẻ gọi tên - số lượng
+) Đây là gì?
+) Trong cốc có gì?
* E3:
Giải
thích
- Trẻ quan sát.
+ Khuấy - kĩ năng cầm cốc, cầm thìa khuấy
nước.
+ Đường đi đâu mất rồi?
- Trẻ trả lời.
=> Khi cho đường vào nước, khuấy lên chúng - Trẻ trả lời.
ta không nhìn thấy đường nữa được gọi là
Nội dung
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
đường tan trong nước. Hoặc những thứ cho
vào nước sau khi khuấy lên mà không nhìn
thấy nữa gọi là chất tan trong nước
- Cô cho trẻ thực hiện (trong quá trình trẻ làm
cô quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ nếu trẻ cần).
- Trẻ trả lời.
- Đường trong cốc nước của con đâu rồi?
- Khi đường tan trong nước thì sẽ được gọi là
nước đường. Các con hãy cầm cốc và uống
thử.
- Nước có vị gì? Nước đường dùng để làm gì?
(uống, pha nước cam, nước chanh,…..)
=> Cô kết luận: Những chất khi cho vào
nước, khuấy lên mà không nhìn thấy nữa
- Trẻ thực hiện
thì được gọi là tan trong nước.
- Tương tự như vậy cô làm mẫu thí nghiệm
với sỏi cho trẻ quan sát - truy vấn - thực hiện - Trẻ trả lời.
thí nghiệm.
=> Những viên sỏi khi cho và nước khuấy lên,
chúng ta vẫn nhìn thấy thì dược gọi là sỏi
không tan trong nước. Hay nói cách khác - Trẻ thực hiện
những thứ cho vào nước sau khi khuấy lên
mà vẫn nhìn thấy được gọi là chất không tan
trong nước.
- Trẻ trả lời.
=> Cô kết luận: Những chất khi cho vào
nước khuấy lên mà vẫn nhìn thấy chất thì
được gọi là chất không tan trong nước.
Mở rộng: Ngoài đường và sỏi còn có rất nhiều
các chất tan và không tan trong nước.
- Cô làm mẫu thực nghiệm với siro, ghim kẹp
Nội dung
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
kim loại. Với mỗi loại cô cho trẻ quan sát và
mô phỏng động tác tan và không tan qua cơ
thể.
=> Cô hỏi trẻ:
- Hôm nay các con được học gì?
- Như thế nào được gọi là tan trong nước?
- Như thế nào được gọi chất không tan trong
nước.
=> Cô kết luận: Các chất khi cho vào nước
khuấy lên mà không nhìn thấy nữa được
gọi là chất tan trong nước. Chất cho vào
nước khuấy lên mà vẫn nhìn thấy được
gọi là chất không tan trong nước.
- Trẻ trả lời.
* E4:
Steam: Làm thế nào để có được 1 cốc nước
cam – Các bước STEAM thể hiện xen kẽ trong
Mở rộng
quá trình hoạt động.
a. Khám phá đường tan trong nước, nước
Nội dung
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
cam làm nước đổi màu.
* Lên ý tưởng
+ Con sẽ định pha nước cam cho ai?
+ Con định pha mấy côc nước cam?
- Trẻ trả lời.
+ Con pha cốc to hay bé?
- Trẻ trả lời.
+ Cốc đầy hay cốc vơi?
- Trẻ trả lời.
+ Con thích pha cốc nhiều hay cốc ít?
- Trẻ trả lời.
+ Pha cốc nhiều con định cho nước đến đâu - Trẻ trả lời.
của cái cốc?
+ Cô rót ít nước vào cốc hỏi trẻ: Nó đến đây
- Trẻ trả lời.
à? Hay đến đây thôi? Cô rót thêm nước vào,
nếu như rót thêm nước đầy đến đây có được - Trẻ trả lời.
không? Tại sao? (Nếu rót nước đến sát miệng
cốc khi khuấy đường nước sẽ bị tràn ra bên
ngoài và các con sẽ không cho thêm nước cam
vào được nữa hoặc khi uống bị khó hay bị rớt
nước ra bên ngoài).
- Cô vừa rót nước phân tích vừa vẽ lên bảng
để trẻ quan sát.
- Chúng mình có thích pha nhiều cốc nước
cam để uống cho khỏe mạnh không?
+ Con muốn pha cốc nước nhiều hay ít?
+ Con sẽ cho nước đến đâu của cốc?
+ Con thích uống chua hay ngọt?
+ Con sẽ cho mấy thìa đường?
- Trẻ trả lời.
Nội dung
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
* Cô làm mẫu
- Trẻ trả lời.
+ Cô rót nước → cho thêm đường → khuấy cho
đến khi tan đường → vắt nước cam: cô cầm
nửa quả cam cho vào máy, dùng tay ấn chặt
(có thể dùng 2 tay để ấn) → rót nước cam vào
nước (tay phải cầm vào quai của bình tay trái
đỡ thân bình để rót nước cam vào cốc ) →
Cuối cùng cho cho thêm lát chanh,cam,dâu tây
vào để trang trí cốc nước cam cho đẹp.
- Trẻ trả lời.
- Sau khi đổ nước cam vào nước các con thấy
màu của nước có gì thay đổi? → khi đổ nước
cam vào nước,nước cam đã hòa tan trong
nước → làm cho nước đổi màu.
Chốt vấn đề: Cô rót nước rồi cho 2 thìa
đường khuấy cho đường tan. Sau đó khi vắt
nước cam: cô cầm nửa quả cam cho vào vắt,
tay ấn chặt xuống (với trẻ yếu có thể ấn
bằng 2 tay). Cuối cùng cô cho lát chanh, cam,
dâu tây để trang trí cho cốc nước cam thêm
đẹp.
b. Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ lên bê khay về bàn để thực hiện
vắt nước cam.
- Cô và trẻ cùng tìm hiểu về các nguyên vật
liệu: cho trẻ nhìn vào khay và nói trong khay
có những gì?
- Cô cho trẻ khuấy đường xong cho trẻ nếm
thử nước cốc nước của mình và của bạn sau
đó so sánh cốc của mình cho mấy thìa đường?
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ quan sát.
Nội dung
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
+ Của bạn cho mấy thìa đường?
+ Cốc nào ngọt hơn?
+ Cốc nào nhạt hơn? Tại sao?
- Trẻ thực hiện.
- Lưu ý: Giáo viên cắt lát chanh, cam, dâu tây
sẵn để cho trẻ trang trí.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
* E5:
- Hôm nay các con được làm gì?
- Trẻ trả lời.
Đánh giá - Cô chỉ vào bảng và hỏi quá trình pha nước - Trẻ nhắc lại các
cam:
bước.
+ Đầu tiên các con làm gì?
- Trẻ trả lời.
+ Con cho mấy thìa đường?
- Trẻ trả lời.
+ Con vắt nước cam như thế nào?
- Trẻ trả lời.
- Cho mấy lát chanh, cam, dâu tây? (Hỏi nhiều - Trẻ trả lời.
các trẻ trong 1 nhóm)
- Bạn nào cho nhiều hơn?
- Bạn nào cho ít hơn?
- Trẻ trả lời.
Nội dung
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
- Cho trẻ thưởng thức nước cam mình vừa - Trẻ trả lời.
pha và nói lên cảm giác.
- Trẻ thưởng thức
(Nếu chua quá con sẽ làm thế nào? Nếu ngọt và nêu ý kiến.
quá con sẽ làm thế nào? Con có muốn cho
thêm đường, nước vào cốc nước cam của cam
không?
D Ự ÁN : S Ự KÌ DI ỆU C ỦA N ƯỚC
1.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trẻ nhận biết được các nguồn nước trong môi trường sống. Ích lợi,
đặc điểm, tính chất của nước. Nguyên nhân gây ô nhiễm và cách b ảo v ệ
nguồn nước ( MT 49)
- Trẻ biết làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát,
so sánh dự đoán ( MT 54)
* Khoa học (S)
- Trẻ khám phá được tính chất của nước: đường tan trong nước, sỏi
không tan trong nước.
- Nhận ra một số chất khác có thể tan- không tan- hòa tan trong nước:
Màu nước, muối, sắt,….
* Công nghệ (T)
- Sử dụng các giác quan và công cụ phù hợp: Cốc, thìa, đường, sỏi, bình
rót nước,…..) để khám phá các nguyên vật liệu.
- Cách sử dụng máy vắt nước cam.
* Kĩ thuật (E)
- Quy trình vắt nước cam.
- Các kĩ năng sử dụng các đồ dùng trong pha chế:, Rót, xúc, khu ấy,
quan sát.
* Nghệ thuật (A)
- Cách trình bày trang trí cốc nước cam.
* Toán (M)
- Sử dụng các dụng cụ đo để lấy đúng lượng nước.
- Sử dụng số đếm để lấy lượng đường, sỏi theo đúng yêu cầu.
- So sánh ngọt hơn - nhạt hơn.
2. Kĩ năng, nội dung chính
2.1 Các kỹ năng .
- Kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Kĩ năng tư duy, suy đoán.
2.2 Nội dung kiến thức, kỹ năng
* Kiến thức
- Trẻ biết được một số đặc điểm của nước: Không màu, không mùi,
không vị, trong suốt.
- Trẻ biết tính chất hòa tan một số chất như đường, muối, siro
- Trẻ hiểu khái niệm về tan và không tan
- Trẻ biết nước cam cho vào nước làm hòa tan nước cam
- Biến đổi màu của nước.
- Ôn lại số lượng trong phạm vi 5, ôn số lượng nhiều hơn-ít hơn.
* Kỹ năng
- Quan sát, lắng nghe, thu thập, tìm kiếm thông tin.
- Trẻ có kỹ năng làm việc nhóm: hợp tác, chia sẻ và giúp đ ỡ nhau đ ể
cùng thực hiện nhiệm vụ chung.
- Sử dụng các kỹ năng: Bê khay, đong, rót, xúc, khuấy.
3. Nguyên vật liệu
* Đồ dùng của cô
E2:
- Khay đựng: Cốc trong, thìa, khăn lau, bình rót nước.
- Mỗi loại 1 cốc: Đường, muối, màu nước, sỏi, ghim kim loại.
- Nhạc bài hát: “Điều kì diệu quanh ta”.
E4:
- Máy vắt cam, bình đựng, đường: 1kg.
- Dâu tây: 0,5kg; chanh: 3 quả.
* Đồ dùng của trẻ
E2: Mỗi trẻ 1 khay đồ dùng gồm:
- 2 cốc trong.
- Thìa.
+ Bình rót nước.
- 1 cốc đường.
- 1 cốc sỏi.
E4:
- Cốc: 14 cái.
- Bình đựng nước cam, nước: 14 bình.
- Thìa: 14 cái.
- Cam: 20 quả.
- Bát: 14 cái.
- Khay: 14 cái
4. Các câu hỏi quan trọng
- Thế nào được gọi là chất tan trong nước?
- Thế nào được gọi là chất không tan trong nước?
- Cách pha nước cam ngon.
5. Bài học STEAM
Nội dung
* E1:
Thu hút
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
- Cô cùng trẻ hát bài hát “ Điều kì diệu quanh - Trẻ hát cùng cô
ta”
Nội dung
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
-> Còn vô vàn điều kì diệu xung quanh ta mà
ta chưa biết đâu.Hôm nay cô và các con sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu nhé. Các con đã sẵn
sàng chưa?
* E2:
- Trên tay cô có gì đây?
Khám
phá
- Cốc nước này có điều khác lạ hơn so với cốc - Trẻ trả lời.
nước bình thường. Cô sẽ cho các con nếm thử
xem có điều gì khác biệt nhé. (Cô cho trẻ nếm
thử nước đường)
- Các con thấy nước có vị gì?
- Bạn nào có thắc mắc vì sao nước có vị ngọt
không?
- Trẻ nếm và trả
- Điều gì sẽ xảy ra nếu cô cho đường vào lời
nước? Các con hãy đi lấy đồ dùng, về chỗ và
cùng quan sát cô làm.
- Trẻ trả lời.
-> Cô cho trẻ đi lấy khay đồ dùng về ngồi
xung quanh bàn.
-Trẻ lấy đồ dùng
về chỗ ngồi
- Cô làm mẫu:
+ Rót nước - Hướng dẫn kĩ năng cầm bình
+ Lấy đường - Cho trẻ gọi tên - số lượng
+) Đây là gì?
+) Trong cốc có gì?
* E3:
Giải
thích
- Trẻ quan sát.
+ Khuấy - kĩ năng cầm cốc, cầm thìa khuấy
nước.
+ Đường đi đâu mất rồi?
- Trẻ trả lời.
=> Khi cho đường vào nước, khuấy lên chúng - Trẻ trả lời.
ta không nhìn thấy đường nữa được gọi là
Nội dung
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
đường tan trong nước. Hoặc những thứ cho
vào nước sau khi khuấy lên mà không nhìn
thấy nữa gọi là chất tan trong nước
- Cô cho trẻ thực hiện (trong quá trình trẻ làm
cô quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ nếu trẻ cần).
- Trẻ trả lời.
- Đường trong cốc nước của con đâu rồi?
- Khi đường tan trong nước thì sẽ được gọi là
nước đường. Các con hãy cầm cốc và uống
thử.
- Nước có vị gì? Nước đường dùng để làm gì?
(uống, pha nước cam, nước chanh,…..)
=> Cô kết luận: Những chất khi cho vào
nước, khuấy lên mà không nhìn thấy nữa
- Trẻ thực hiện
thì được gọi là tan trong nước.
- Tương tự như vậy cô làm mẫu thí nghiệm
với sỏi cho trẻ quan sát - truy vấn - thực hiện - Trẻ trả lời.
thí nghiệm.
=> Những viên sỏi khi cho và nước khuấy lên,
chúng ta vẫn nhìn thấy thì dược gọi là sỏi
không tan trong nước. Hay nói cách khác - Trẻ thực hiện
những thứ cho vào nước sau khi khuấy lên
mà vẫn nhìn thấy được gọi là chất không tan
trong nước.
- Trẻ trả lời.
=> Cô kết luận: Những chất khi cho vào
nước khuấy lên mà vẫn nhìn thấy chất thì
được gọi là chất không tan trong nước.
Mở rộng: Ngoài đường và sỏi còn có rất nhiều
các chất tan và không tan trong nước.
- Cô làm mẫu thực nghiệm với siro, ghim kẹp
Nội dung
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
kim loại. Với mỗi loại cô cho trẻ quan sát và
mô phỏng động tác tan và không tan qua cơ
thể.
=> Cô hỏi trẻ:
- Hôm nay các con được học gì?
- Như thế nào được gọi là tan trong nước?
- Như thế nào được gọi chất không tan trong
nước.
=> Cô kết luận: Các chất khi cho vào nước
khuấy lên mà không nhìn thấy nữa được
gọi là chất tan trong nước. Chất cho vào
nước khuấy lên mà vẫn nhìn thấy được
gọi là chất không tan trong nước.
- Trẻ trả lời.
* E4:
Steam: Làm thế nào để có được 1 cốc nước
cam – Các bước STEAM thể hiện xen kẽ trong
Mở rộng
quá trình hoạt động.
a. Khám phá đường tan trong nước, nước
Nội dung
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
cam làm nước đổi màu.
* Lên ý tưởng
+ Con sẽ định pha nước cam cho ai?
+ Con định pha mấy côc nước cam?
- Trẻ trả lời.
+ Con pha cốc to hay bé?
- Trẻ trả lời.
+ Cốc đầy hay cốc vơi?
- Trẻ trả lời.
+ Con thích pha cốc nhiều hay cốc ít?
- Trẻ trả lời.
+ Pha cốc nhiều con định cho nước đến đâu - Trẻ trả lời.
của cái cốc?
+ Cô rót ít nước vào cốc hỏi trẻ: Nó đến đây
- Trẻ trả lời.
à? Hay đến đây thôi? Cô rót thêm nước vào,
nếu như rót thêm nước đầy đến đây có được - Trẻ trả lời.
không? Tại sao? (Nếu rót nước đến sát miệng
cốc khi khuấy đường nước sẽ bị tràn ra bên
ngoài và các con sẽ không cho thêm nước cam
vào được nữa hoặc khi uống bị khó hay bị rớt
nước ra bên ngoài).
- Cô vừa rót nước phân tích vừa vẽ lên bảng
để trẻ quan sát.
- Chúng mình có thích pha nhiều cốc nước
cam để uống cho khỏe mạnh không?
+ Con muốn pha cốc nước nhiều hay ít?
+ Con sẽ cho nước đến đâu của cốc?
+ Con thích uống chua hay ngọt?
+ Con sẽ cho mấy thìa đường?
- Trẻ trả lời.
Nội dung
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
* Cô làm mẫu
- Trẻ trả lời.
+ Cô rót nước → cho thêm đường → khuấy cho
đến khi tan đường → vắt nước cam: cô cầm
nửa quả cam cho vào máy, dùng tay ấn chặt
(có thể dùng 2 tay để ấn) → rót nước cam vào
nước (tay phải cầm vào quai của bình tay trái
đỡ thân bình để rót nước cam vào cốc ) →
Cuối cùng cho cho thêm lát chanh,cam,dâu tây
vào để trang trí cốc nước cam cho đẹp.
- Trẻ trả lời.
- Sau khi đổ nước cam vào nước các con thấy
màu của nước có gì thay đổi? → khi đổ nước
cam vào nước,nước cam đã hòa tan trong
nước → làm cho nước đổi màu.
Chốt vấn đề: Cô rót nước rồi cho 2 thìa
đường khuấy cho đường tan. Sau đó khi vắt
nước cam: cô cầm nửa quả cam cho vào vắt,
tay ấn chặt xuống (với trẻ yếu có thể ấn
bằng 2 tay). Cuối cùng cô cho lát chanh, cam,
dâu tây để trang trí cho cốc nước cam thêm
đẹp.
b. Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ lên bê khay về bàn để thực hiện
vắt nước cam.
- Cô và trẻ cùng tìm hiểu về các nguyên vật
liệu: cho trẻ nhìn vào khay và nói trong khay
có những gì?
- Cô cho trẻ khuấy đường xong cho trẻ nếm
thử nước cốc nước của mình và của bạn sau
đó so sánh cốc của mình cho mấy thìa đường?
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ quan sát.
Nội dung
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
+ Của bạn cho mấy thìa đường?
+ Cốc nào ngọt hơn?
+ Cốc nào nhạt hơn? Tại sao?
- Trẻ thực hiện.
- Lưu ý: Giáo viên cắt lát chanh, cam, dâu tây
sẵn để cho trẻ trang trí.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
* E5:
- Hôm nay các con được làm gì?
- Trẻ trả lời.
Đánh giá - Cô chỉ vào bảng và hỏi quá trình pha nước - Trẻ nhắc lại các
cam:
bước.
+ Đầu tiên các con làm gì?
- Trẻ trả lời.
+ Con cho mấy thìa đường?
- Trẻ trả lời.
+ Con vắt nước cam như thế nào?
- Trẻ trả lời.
- Cho mấy lát chanh, cam, dâu tây? (Hỏi nhiều - Trẻ trả lời.
các trẻ trong 1 nhóm)
- Bạn nào cho nhiều hơn?
- Bạn nào cho ít hơn?
- Trẻ trả lời.
Nội dung
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
- Cho trẻ thưởng thức nước cam mình vừa - Trẻ trả lời.
pha và nói lên cảm giác.
- Trẻ thưởng thức
(Nếu chua quá con sẽ làm thế nào? Nếu ngọt và nêu ý kiến.
quá con sẽ làm thế nào? Con có muốn cho
thêm đường, nước vào cốc nước cam của cam
không?
 









Các ý kiến mới nhất