Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Tài liệu bồi dưỡng GV môn Đạo đức 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:33' 21-04-2024
Dung lượng: 41.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN

(Tài liệu lưu hành nội bộ)

lớp

3

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Tổng Chủ biên: HUỲNH VĂN SƠN
Đồng Chủ biên: MAI MỸ HẠNH – PHẠM QUỲNH
Đồng tác giả: LÊ QUỲNH CHI – TRẦN THỊ THUỲ DUNG
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH – NGUYỄN THỊ VÂN HƯƠNG – GIANG THIÊN VŨ

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN

ÑAÏO ÑÖÙC
(Tài liệu lưu hành nội bộ)

lớp

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

3

2

Mục lục
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG .................................................................................................3
I. Sách giáo khoa môn Đạo đức ..........................................................................................................3
1. Quan điểm biên soạn ........................................................................................................................3
2. Những điểm mới của sách giáo khoa Đạo đức 3 .....................................................................4
3. Cấu trúc sách giáo khoa và cấu trúc bài học.............................................................................5
II. Phương pháp dạy học môn Đạo đức........................................................................................ 39
1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Đạo đức ................................... 39
2. Một số hướng dẫn, gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học Đạo đức 3 ....... 40
III. Đánh giá kết quả học tập Đạo đức 3 ........................................................................................ 44
IV. Hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử
của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam............................................................................................ 45
1. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng tài nguyên sách
và học liệu điện tử ................................................................................................................................ 45
2. Giới thiệu về hệ thống sách điện tử (hanhtrangso.nxbgd.vn) ......................................... 47
V. Khai thác thiết bị và học liệu trong dạy học .......................................................................... 48
PHẦN HAI: GỢI Ý, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI HỌC .................... 50
I. Hướng dẫn dạy học dạng bài giáo dục đạo đức – giáo dục pháp luật......................... 50
Bài 2: An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông ............................................................... 52
Bài 13: Việt Nam trên đà phát triển................................................................................................... 63
II. Hướng dẫn dạy học dạng bài giáo dục kĩ năng sống ........................................................ 72
Bài 10: Em nhận biết bất hoà với bạn .............................................................................................. 74

3

3+p10•7

HƯỚNG DẪN CHUNG
I. SÁCH GIÁO KHOA MÔN ĐẠO ĐỨC
1. Quan điểm biên soạn
Sách giáo khoa (SGK) Đạo đức 3 là tài liệu chính thức để dạy học môn Đạo đức
cho học sinh (HS) lớp 3.
SGK Đạo đức 3 bám sát định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo
được thể hiện qua các văn bản chỉ đạo như: Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá XI), Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội,
Quyết định số 404/QĐ-TTg của Chính phủ.
SGK Đạo đức 3 bám sát mục tiêu chung của Chương trình Giáo dục phổ thông
2018 và mục tiêu cụ thể của Chương trình Giáo dục tiểu học 2018: “Giúp HS hình
thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về
thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị
bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập
và sinh hoạt''.
SGK Đạo đức 3 tiếp cận quan điểm hiện đại về SGK của các nước phát triển,
làm cho SGK trở thành tài liệu “tạo cơ hội giúp HS kiến tạo hiểu biết thông qua việc
cung cấp nhiều nguồn kiến thức (…) cung cấp cho HS nhiều hoạt động học tập, phản
ánh quan điểm kiến tạo về bản chất tích cực của học tập” 1; “ưu tiên nhiều hơn cho
cách dạy, cách học và phát triển các kĩ năng học tập, kĩ năng sống, kĩ năng làm việc
cho HS”2; tạo điều kiện cho giáo viên (GV) vận dụng sáng tạo các phương pháp và
hình thức tổ chức dạy học lấy hoạt động học của HS làm trung tâm.
SGK Đạo đức 3 kế thừa những ưu điểm và kinh nghiệm biên soạn SGK Đạo đức
của Chương trình Giáo dục phổ thông 20063 nhằm đảm bảo tính nhất quán, ổn định
của toàn hệ thống giáo dục, phù hợp với năng lực sư phạm thực tế của đội ngũ GV
hiện nay.
Mike Horsley (2018), Những xu hướng chính của việc đổi mới và hiện đại hoá chương trình, sách
giáo khoa trong thời đại số và toàn cầu hoá, in trong “Đổi mới và hiện đại hoá chương trình
và sách giáo khoa theo định hướng phát triển năng lực” (Vũ Văn Hùng, Phan Xuân Thành,
Trần Đức Tuấn đồng Chủ biên), NXB Giáo dục Việt Nam, tr.10.
2
Nguyễn Thị Lan Phượng (2018), Sự gắn kết chương trình và sách giáo khoa phổ thông nhằm
phát triển năng lực cho người học, in trong “Đổi mới và hiện đại hoá chương trình và sách giáo
khoa theo định hướng phát triển năng lực” (Vũ Văn Hùng, Phan Xuân Thành, Trần Đức Tuấn
đồng Chủ biên), NXB Giáo dục Việt Nam, tr. 69 – 70.
3
Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
1

4

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Đạo đức lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

SGK Đạo đức 3 tuân thủ Thông tư số 33/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng
thời thực hiện theo Quy định về quy trình xuất bản sách giáo khoa của Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam4.
Chính tả sử dụng trong SGK Đạo đức 3 thực hiện theo Quy định tạm thời về
chính tả trong sách giáo dục của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam5
Tư liệu, hình ảnh sử dụng trong SGK Đạo đức 3 thực hiện theo Nghị định số
22/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/2/2018 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ năm 2019.

2. Những điểm mới của sách giáo khoa Đạo đức 3
a. Về nội dung
SGK Đạo đức 3 bao gồm ba mạch nội dung:
– Giáo dục đạo đức: SGK Đạo đức 3 tiếp tục xây dựng nội dung giáo dục đạo đức
xoay quanh các mối quan hệ trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 (với bản
thân; với người khác; với công việc; với cộng đồng, đất nước, nhân loại; với môi trường
tự nhiên) nhưng thay thế các mạch nội dung nhằm phát huy các phẩm chất đạo
đức chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Đó là các chủ đề:
1) Em yêu Tổ quốc Việt Nam; 2) Quan tâm đến hàng xóm láng giềng; 3) Ham học hỏi;
4) Giữ lời hứa; 5) Tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
– Giáo dục kĩ năng sống: SGK Đạo đức 3 bổ sung chủ đề liên quan trực tiếp đến các
kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân và tự bảo vệ bản thân là: 1) Khám phá bản thân
(gồm bài 8. Khám phá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, bài 9. Phát huy điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu của bản thân) và 2) Xử lí bất hoà với bạn bè (gồm bài 10. Em nhận
biết bất hòa với bạn, bài 11. Em xử lí bất hoà với bạn bè).
– Giáo dục pháp luật: SGK Đạo đức 3 thay thế các kiến thức pháp luật nặng về
lí thuyết bằng bài học thiết thực, phù hợp, vừa sức về Tuân thủ quy tắc an toàn
giao thông (gồm 2 bài, bài 1. An toàn giao thông khi đi bộ; bài 2. An toàn khi đi trên các
phương tiện giao thông).

b. Về hình thức
Theo Nghị quyết số 88/2014/QH13, một trong những mục tiêu của đổi mới chương
trình, SGK giáo dục phổ thông là phát triển hài hòa đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt
nhất tiềm năng của mỗi HS, đồng thời để phù hợp với đặc điểm, năng lực tư duy trực
quan của HS tiểu học, SGK Đạo đức 3 chú trọng phát huy tối đa vai trò của kênh hình,
Ban hành theo Quyết định số 647/QĐ-HĐTV ngày 13/11/2017 của Hội đồng Thành viên
NXB Giáo dục Việt Nam.
5
Ban hành theo Quyết định số 372/QĐ-HĐTV ngày 14/6/2019 của Hội đồng thành viên
NXB Giáo dục Việt Nam.
4

5

dùng hình thay chữ; đảm bảo thể hiện chính xác, đẹp và hợp lí những nội dung giáo
dục về chủ quyền quốc gia, quyền con người, quyền trẻ em, bình đẳng giới, phát triển
bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, v.v. giúp HS dễ dàng hiểu
và tiếp thu nhanh nội dung, yêu cầu bài học, thực hiện tốt các hoạt động học tập cần
thiết; mặt khác tăng thêm tính thẩm mĩ và sức hấp dẫn của sách, tạo cảm giác nhẹ
nhàng, thoải mái cho HS khi tiếp thu bài học.

3. Cấu trúc sách giáo khoa và cấu trúc bài học
3.1. Ma trận nội dung của sách giáo khoa Đạo đức 3
3.1.1. Nội dung giáo dục Đạo đức 3
a. Mục tiêu chung
Bước đầu hình thành, phát triển ở HS những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực
hành vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong
quan hệ với bản thân và người khác, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại
và môi trường tự nhiên; thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực:
yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với
cái thiện, cái đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu; chăm học, chăm
làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.
Giúp HS bước đầu nhận biết và điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản
thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng
xử; biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch cá nhân, hình thành thói quen, nền nếp
cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
b. Nội dung giáo dục Đạo đức 3

Giáo dục đạo đức (55%)

Giáo dục kĩ năng
sống (25%)

Kĩ năng
nhận
Trung
Trách
thức,
Yêu nước Nhân ái Chăm chỉ
thực
nhiệm
quản lí
bản thân
– Việt
– Quan – Em ham – Em giữ – Tích
– Khám
Nam tươi tâm đến học hỏi
lời hứa
cực hoàn phá điểm
đẹp
hàng
thành
mạnh,
xóm láng
nhiệm vụ điểm yếu
giềng
ở nhà
của bản
thân

Giáo dục
pháp
luật
(10%)

Kĩ năng
tự bảo vệ

––

– Em
nhận biết
bất hoà
với bạn

– An
toàn giao
thông khi
đi bộ

6

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Đạo đức lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

– Tích
cực hoàn
thành
nhiệm vụ
ở lớp, ở
trường

– Việt
Nam trên
đà phát
triển
– Tự hào
truyền
thống Việt
Nam

– Em xử – An toàn
– Phát
huy điểm lí bất hoà khi đi
với bạn bè trên các
mạnh,
phương
khắc phục
tiện giao
điểm yếu
thông
của bản
thân

3.1.2. Phân tích chi tiết mục tiêu các bài học trong sách giáo khoa Đạo đức 3

Tên
chủ đề
Tuân
thủ
quy
tắc an
toàn
giao
thông

Tên
bài
học
Bài 1:
An toàn
giao
thông
khi đi
bộ

Năng lực
Số
tiết

Yêu cần
cần đạt

2

– Nêu được
một số quy
tắc an toàn
giao thông
thường gặp.
– Nhận biết
được sự cần
thiết phải
tuân thủ
quy tắc an
toàn giao
thông.
– Tuân thủ
quy tắc an
toàn giao
thông phù
hợp với lứa
tuổi.

Năng lực đặc Năng lực
thù/chỉ báo
chung
Năng lực
điều chỉnh
hành vi:
– Nhận thức
chuẩn mực
hành vi: Nhận
biết được sự
cần thiết phải
tuân thủ quy
tắc an toàn
giao thông khi
đi bộ.
– Đánh giá
hành vi của
bản thân và
người khác:
Đồng tình với
những hành vi
tuân thủ quy
tắc an toàn
giao thông;
không đồng
tình với những
hành vi vi
phạm quy tắc
an toàn giao
thông khi đi bộ.

– Năng lực
tự chủ và tự
học
– Năng lực
giao tiếp và
hợp tác

Mục tiêu bài
học

Phẩm
chất

– Nêu được – Trách
một số quy nhiệm
tắc an toàn – Nhân ái
giao thông
khi đi bộ.
– Nhận biết
được sự cần
thiết phải
tuân thủ quy
tắc an toàn
giao thông
khi đi bộ.
– Tuân thủ
quy tắc an
toàn giao
thông khi đi
bộ phù hợp
với lứa tuổi.

7

– Đồng tình
với những
hành vi tuân
thủ quy
tắc an toàn
giao thông;
không đồng
tình với
những hành
vi vi phạm
quy tắc an
toàn giao
thông.

Bài 2:
An toàn
khi đi
trên các
phương
tiện
giao
thông

2

– Nêu được
một số quy
tắc an toàn
giao thông
thường gặp.
– Nhận biết
được sự cần
thiết phải
tuân thủ
quy tắc an
toàn giao
thông.
– Tuân thủ
quy tắc an
toàn giao
thông phù
hợp với lứa
tuổi.

– Điều chỉnh
hành vi: Tuân
thủ quy tắc
an toàn giao
thông khi đi
bộ phù hợp
với lứa tuổi.
Năng lực
tham gia các
hoạt động
kinh tế – xã
hội:
– Tham gia
vận động,
tuyên truyền
bạn bè, người
thân tuân thủ
các quy tắc
an toàn giao
thông.
Năng lực
điều chỉnh
hành vi:
– Nhận thức
chuẩn mực
hành vi: Nêu
được sự cần
thiết phải
tuân thủ quy
tắc an toàn
giao thông.
– Đánh giá
hành vi của
bản thân và
người khác:
Thể hiện được
thái độ đồng
tình với thái
độ, hành vi
thể hiện việc
tuân thủ quy
tắc an toàn
giao thông.

– Đồng tình
với những
hành vi tuân
thủ quy tắc
an toàn giao
thông; không
đồng tình với
những hành
vi vi phạm
quy tắc an
toàn giao
thông khi đi
bộ.

– Năng lực
tự chủ và tự
học
– Năng lực
giao tiếp và
hợp tác

– Nêu được
một số quy
tắc an toàn
giao thông
thường gặp
khi đi trên các
phương tiện
giao thông.
– Nhận biết
được sự cần
thiết phải
tuân thủ quy
tắc an toàn
giao thông
khi đi trên các
phương tiện
giao thông.

8

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Đạo đức lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

– Tuân thủ
quy tắc an
toàn giao
thông khi
đi trên các
phương tiện
giao thông
phù hợp với
lứa tuổi.
– Đồng tình
với những
hành vi tuân
thủ quy tắc
an toàn giao
thông khi
đi trên các
phương tiện
giao thông;
không đồng
tình với
những hành
vi vi phạm
quy tắc.
– Năng lực – Nêu được – Trách
– Nêu được Năng lực
tự chủ, tự một số biểu nhiệm
một số biểu điều chỉnh
hiện của việc
học
hành
vi:
hiện của
ham học hỏi.
– Nhận thức
việc ham
– Nhận biết
chuẩn mực
học hỏi.
được lợi ích
– Nhận biết hành vi: Nêu
của việc ham
được lợi ích được một số
học hỏi đối
biểu hiện của
của việc
với lứa tuổi
việc ham học
ham học
của mình.
hỏi đối với hỏi. Nhận biết
– Thực hiện
lứa tuổi của được ích lợi
được việc làm
của việc ham
mình.
thể hiện sự
– Thực hiện học hỏi.
ham học hỏi.
– Đánh giá
được việc
làm thể hiện hành vi của
sự ham học bản thân và
người khác:
hỏi.
– Đồng tình
với những
hành vi tuân
thủ quy
tắc an toàn
giao thông;
không đồng
tình với
những hành
vi vi phạm
quy tắc an
toàn giao
thông.

Ham
học
hỏi

Bài 3:
Em
ham
học hỏi

3

– Điều chỉnh
hành vi: Bước
đầu biết tuân
thủ quy tắc
an toàn giao
thông.
Năng lực
tham gia các
hoạt động
kinh tế –
xã hội:
– Tham gia
vận động,
tuyên truyền
bạn bè, người
thân tuân thủ
các quy tắc
an toàn giao
thông.

9

Tích
cực
hoàn
thành
nhiệm
vụ

Bài 4:
Tích cực
hoàn
thành
nhiệm
vụ ở
nhà

2

– Nêu được
một số biểu
hiện của
tích cực
hoàn thành
nhiệm vụ.
– Biết vì sao
phải tích cực
hoàn thành
nhiệm vụ.

Nhận xét được
tính chất đúng
– sai của một
số thái độ, việc
làm thể hiện
hoặc chưa thể
hiện việc ham
học hỏi.
Đồng tình
với những
việc làm thể
hiện ham học
hỏi; không
đồng tình với
những việc
làm không thể
hiện ham học
hỏi.
– Điều chỉnh
hành vi: Biết
điều chỉnh và
nhắc nhở bạn
bè điều chỉnh
hành vi ham
học hỏi phù
hợp đối với lứa
tuổi của mình;
Thực hiện
được việc làm
thể hiện sự
ham học hỏi.
– Năng lực
Năng lực
giao tiếp và
điều chỉnh
hợp tác
hành vi:
– Nhận thức
chuẩn mực
hành vi: Nêu
được một số
biểu hiện của
tích cực hoàn
thành nhiệm
vụ ở nhà;

– Nêu được – Trách
một số biểu nhiệm
hiện của tích
cực hoàn
thành nhiệm
vụ ở nhà.
– Biết được
vì sao phải
tích cực hoàn
thành nhiệm
vụ ở nhà.

10

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Đạo đức lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

– Hoàn
thành
nhiệm vụ
đúng kế
hoạch, có
chất lượng.
– Nhắc
nhở bạn
bè tích cực
hoàn thành
nhiệm vụ.

Nêu được sự
cần thiết phải
tích cực hoàn
thành nhiệm
vụ ở nhà.
– Đánh giá
hành vi của
bản thân và
người khác:
Thể hiện được
thái độ đồng
tình với việc
tích cực hoàn
thành nhiệm
vụ ở nhà;
không đồng
tình với việc
chưa tích cực
hoàn thành
nhiệm vụ ở
nhà.
– Điều chỉnh
hành vi: Hoàn
thành nhiệm
vụ ở nhà đúng
kế hoạch, có
chất lượng;
Bước đầu biết
nhắc nhở bạn
bè tích cực
hoàn thành
nhiệm vụ ở
nhà.
Năng lực
phát triển
bản thân:
– Tự lập kế
hoạch và
thiết kế bảng
nhiệm vụ ở
nhà.

– Hoàn thành
nhiệm vụ ở
nhà đúng
kế hoạch, có
chất lượng.

11

Bài 5:
Tích cực
hoàn
thành
nhiệm
vụ ở
lớp, ở
trường

2

– Nêu được
một số biểu
hiện của
tích cực
hoàn thành
nhiệm vụ.
– Biết vì sao
phải tích cực
hoàn thành
nhiệm vụ.
– Hoàn
thành
nhiệm vụ
đúng kế
hoạch, có
chất lượng.
– Nhắc
nhở bạn
bè tích cực
hoàn thành
nhiệm vụ.

– Năng lực
Năng lực
giao tiếp và
điều chỉnh
hợp tác
hành vi:
– Nhận thức
chuẩn mực
hành vi: Nêu
được một
số biểu hiện
của tích cực
hoàn thành
nhiệm vụ ở
lớp, ở trường;
Nêu được sự
cần thiết phải
tích cực hoàn
thành nhiệm
vụ ở lớp, ở
trường.
– Đánh giá
hành vi của
bản thân và
người khác:
Thể hiện được
thái độ đồng
tình với việc
tích cực hoàn
thành nhiệm
vụ ở lớp, ở
trường; không
đồng tình
với việc chưa
tích cực hoàn
thành nhiệm
vụ ở lớp, ở
trường.
– Điều chỉnh
hành vi: Hoàn
thành nhiệm
vụ ở lớp, ở
trường đúng
kế hoạch, có
chất lượng.

– Nêu được – Trách
một số biểu nhiệm
hiện của tích
cực hoàn
thành nhiệm
vụ ở lớp, ở
trường.
– Biết được
vì sao phải
tích cực hoàn
thành nhiệm
vụ ở lớp, ở
trường.
– Hoàn
thành nhiệm
vụ ở lớp, ở
trường đúng
kế hoạch, có
chất lượng.
– Nhắc nhở
bạn bè tích
cực hoàn
thành nhiệm
vụ ở lớp, ở
trường.

12

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Đạo đức lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

Bước đầu biết
nhắc nhở bạn
bè tích cực
hoàn thành
nhiệm vụ ở
lớp, ở trường.
Năng lực
phát triển
bản thân:
– Tự làm bảng
nhiệm vụ ở
lớp, ở trường
và cam kết
thực hiện.
Giữ lời Bài 6:
hứa Em giữ
lời hứa

3

– Nêu được
một số biểu
hiện của
việc giữ lời
hứa.
– Biết vì sao
phải giữ lời
hứa.
–Thực hiện
giữ lời hứa
bằng lời nói,
việc làm cụ
thể.
– Đồng tình
với những
lời nói, hành
động thể
hiện việc
giữ lời hứa;
không đồng
tình với lời
nói, hành
động không
giữ lời hứa.

Năng lực
điều chỉnh
hành vi:
– Nhận thức
chuẩn mực
hành vi: Nêu
được một số
biểu hiện của
việc giữ lời
hứa. Biết vì
sao phải giữ
lời hứa.
– Đánh giá
hành vi của
bản thân và
người khác:
Đồng tình với
những lời nói,
hành động thể
hiện việc giữ
lời hứa; không
đồng tình với
lời nói, hành
động không
giữ lời hứa.

– Năng lực
giao tiếp và
hợp tác
– Năng lực
tự chủ
– Năng lực
giải quyết
vấn đề

– Nêu được
một số biểu
hiện của việc
giữ lời hứa.
– Biết được vì
sao phải giữ
lời hứa.
– Thực hiện
giữ lời hứa
bằng lời nói,
việc làm cụ
thể.
– Đồng tình
với những
lời nói, hành
động thể hiện
việc giữ lời
hứa; không
đồng tình với
lời nói, hành
động không
giữ lời hứa.

– Trung
thực
– Trách
nhiệm

13

Quan
tâm
đến
hàng
xóm
láng
giềng

Bài 7:
Quan
tâm
đến
hàng
xóm,
láng
giềng

3

– Nêu được
một số biểu
hiện của
việc quan
tâm đến
hàng xóm
láng giềng.
– Biết vì sao
phải quan
tâm đến
hàng xóm
láng giềng.
– Quan tâm
đến hàng
xóm láng
giềng bằng
những lời
nói, việc làm
phù hợp.
– Đồng tình
với những
lời nói, việc
làm tốt;
không đồng
tình với
những lời
nói, việc làm
không tốt
đối với hàng
xóm láng
giềng.

– Điều chỉnh
hành vi: Thực
hiện giữ lời
hứa bằng lời
nói, việc làm
cụ thể.
Năng lực
điều chỉnh
hành vi:
– Nhận thức
chuẩn mực
hành vi: Nêu
được một số
biểu hiện của
việc quan tâm
đến hàng xóm
láng giềng.
Nhận biết
được sự cần
thiết của việc
thực hiện lời
nói, việc làm
quan tâm đến
hàng xóm
láng giềng.
– Đánh giá
hành vi của
bản thân và
người khác:
Thể hiện được
sự đồng tình
với lời nói, việc
làm quan tâm
đến hàng xóm
láng giềng.
– Điều chỉnh
hành vi: Biết
điều chỉnh lời
nói, việc làm
quan tâm đến
hàng xóm

– Năng lực
tự chủ và tự
học
– Năng lực
giao tiếp và
hợp tác
– Năng lực
giải quyết
vấn đề và
sáng tạo

– Nêu được
một số biểu
hiện của việc
quan tâm đến
hàng xóm
láng giềng.
– Biết vì sao
phải quan
tâm đến
hàng xóm
láng giềng.
– Quan tâm
đến hàng
xóm láng
giềng bằng
những lời nói,
việc làm phù
hợp.
– Đồng tình
với những lời
nói, việc làm
quan tâm đến
hàng xóm
láng giềng;
không đồng
tình
với những lời
nói, việc làm
không quan
tâm đến
hàng xóm
láng giềng.

14

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Đạo đức lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

Khám
phá
bản
thân

Bài 8:
Khám
phá
điểm
mạnh,
điểm
yếu của
bản
thân

3

– Nêu được
một số điểm
mạnh, điểm
yếu của bản
thân.
– Biết vì
sao phải
biết điểm
mạnh, điểm
yếu của bản
thân.
– Thực hiện
được một
số cách
đơn giản
tự đánh giá
điểm mạnh,

láng giềng
phù hợp.
Thực hiện
được việc làm
thể hiện sự
quan tâm đến
hàng xóm
láng giềng.
Năng lực tìm
hiểu các hoạt
động kinh tế –
xã hội:
Biết quan
sát, tìm hiểu
về hàng xóm
láng giềng,
các hành vi
ứng xử với
hàng xóm
láng giềng
trong đời sống
hằng ngày với
sự giúp đỡ của
thầy giáo, cô
giáo và người
thân.
Năng lực
điều chỉnh
hành vi:
– Nhận thức
chuẩn mực
hành vi: Nêu
được một số
điểm mạnh,
điểm yếu của
bản thân.
Nhận biết
được lợi ích
của việc biết
điểm mạnh,
điểm yếu của
bản thân.

– Năng lực
giao tiếp và
hợp tác
– Năng lực
tự chủ và tự
học
– Năng lực
giải quyết
vấn đề và
sáng tạo

– Nêu được – Trách
một số điểm nhiệm
mạnh, điểm
yếu của bản
thân.
– Biết vì sao
phải biết
điểm mạnh,
điểm yếu của
bản thân.
– Thực hiện
được một số
cách đơn giản
tự đánh giá
điểm mạnh,
điểm yếu của
bản thân.

15

điểm yếu
của bản
thân.
– Rèn luyện
để phát
huy điểm
mạnh, khắc
phục điểm
yếu của bản
thân.

– Đánh giá
hành vi của
bản thân và
người khác:
Thể hiện được
sự đồng tình
với cách tự
đánh giá điểm
mạnh, điểm
yếu của bản
thân.
– Điều chỉnh
hành vi: Biết
điều chỉnh
và nhắc nhở
bạn bè điều
chỉnh cách tự
đánh giá điểm
mạnh, điểm
yếu của bản
thân phù hợp.
Năng lực
phát triển
bản thân:
– Thực hiện
được việc làm
nhận biết
được điểm
mạnh, điểm
yếu của bản
thân.
– Thực hiện
được việc tự
đánh giá điểm
mạnh, điểm
yếu của bản
thân.
– Có ý thức
học hỏi từ
bố mẹ, thầy
cô, bạn bè và
những người
xung quanh.

16

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Đạo đức lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

Bài 9:
Phát
huy
điểm
mạnh,
khắc
phục
điểm
yếu của
bản
thân

2

– Nêu được
một số điểm
mạnh, điểm
yếu của bản
thân.
– Biết vì
sao phải
biết điểm
mạnh, điểm
yếu của bản
thân.
– Thực hiện
được một
số cách
đơn giản
tự đánh giá
điểm mạnh,
điểm yếu
của bản
thân.
– Rèn luyện
để phát
huy điểm
mạnh, khắc
phục điểm
yếu của bản
thân.

Năng lực
điều chỉnh
hành vi:
– Nhận thức
chuẩn mực
hành vi: Nêu
được một số
cách rèn luyện
để phát huy
điểm mạnh,
khắc phục
điểm yếu của
bản thân.
– Đánh giá
hành vi của
bản thân và
người khác:
Thể hiện được
sự đồng tình
với các cách
rèn luyện phát
huy điểm
mạnh, khắc
phục điểm yếu
của bản thân.
– Điều chỉnh
hành vi: Biết
điều chỉnh và
nhắc nhở bạn
bè về cách rèn
luyện phát
huy điểm
mạnh, khắc
phục điểm yếu
của bản thân
phù hợp.
Năng lực
phát triển
bản thân:
– Thực hiện
được việc rèn
luyện các cách

– Năng lực
giao tiếp và
hợp tác
– Năng lực
tự chủ và tự
học
– Năng lực
giải quyết
vấn đề và
sáng tạo

– Rèn luyện – Trách
để phát huy nhiệm
điểm mạnh,
khắc phục
điểm yếu của
bản thân.

17

Xử lí
bất
hoà
với
bạn


Bài 10:
Em
nhận
biết bất
hoà với
bạn

3

Bài 11:
Em xử lí
bất hoà
với bạn


2

– Nêu được
một số biểu
hiện bất hoà
với bạn bè.
– Nhận biết
được lợi ích
của việc xử lí
bất hoà với
bạn bè.
– Thực hiện
được một
số cách đơn
giản, phù
hợp để xử lí
bất hoà với
bạn bè.
– Sẵn sàng
giúp bạn bè
xử lí bất hoà
với nhau.
– Nêu được
một số biểu
hiện bất hoà
với bạn bè.
– Nhận biết
được lợi ích
của việc xử lí
bất hoà với
bạn bè.
– Thực hiện
được một
số cách
đơn giản,

để phát huy
điểm mạnh,
khắc phục
điểm yếu.
Có ý thức học
hỏi thầy giáo,
cô giáo, bạn
bè, người
khác.
Năng lực
phát triển
bản thân:
– Nhận biết
được một số
biểu hiện bất
hòa với bạn bè
trong học tập,
vui chơi và
hoạt động tập
thể.
– Hiểu được
lợi ích của việc
xử lí bất hòa
với bạn bè.

Năng lực
phát triển
bản thân:
– Nhận biết
được tình
huống bất hòa
và thực hiện
được một số
cách đơn giản,
phù hợp để xử
lí bất hòa của
bản thân với
bạn bè.

– Trách
nhiệm
– Nhân
ái

– Năng lực
giao tiếp và
hợp tác
– Năng lực
giải quyết
vấn đề và
sáng tạo

– Nêu được
một số biểu
hiện bất hoà
với bạn bè.
– Nhận biết
được lợi ích
của việc xử lí
bất hoà với
bạn bè.

– Năng lực
giao tiếp và
hợp tác
– Năng lực
giải quyết
vấn đề và
sáng tạo

– Thực hiện – Trách
nhiệm
được một
số cách đơn – Nhân ái
giản, phù hợp
để xử lí bất
hoà với bạn
bè.
– Sẵn sàng
giúp bạn bè
xử lí bất hoà
với nhau.

18

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Đạo đức lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

phù hợp để
xử lí bất hoà
với bạn bè.
– Sẵn sàng
giúp bạn bè
xử lí bất hoà
với nhau.

Em
yêu Tổ
quốc
Việt
Nam

Bài 12:
Việt
Nam
tươi
đẹp

2

– Biết Quốc
hiệu, Quốc
kì, Quốc ca
Việt Nam.
– Nêu được
một số nét
cơ bản về vẻ
đẹp của đất
nước, con
người Việt
Nam.
– Nhận ra
Tổ quốc Việt
Nam đang
phát triển
mạnh mẽ.
– Thực hiện
được hành
vi, việc làm
thể hiện
tình yêu Tổ
quốc Việt
Nam: nghiêm
trang khi
chào cờ và
hát Quốc ca;
yêu quý,
bảo vệ
thiên nhiên;
trân trọng

– Thực hiện
được một số
cách đơn giản,
phù hợp để
giúp đỡ bạn
bè xử lí bất
hòa.
– Có thái độ
tích cực, sẵn
sàng giúp đỡ
bạn bè xử lí
bất hòa.
Năng lực
điều chỉnh
hành vi:
– Nhận biết
chuẩn mực
hành vi: Lựa
chọn được
cách để tuyên
truyền, giới
thiệu về vẻ
đẹp đất nước,
con người Việt
Nam.
– Đánh giá
hành vi của
bản thân và
người khác:
Tự đánh giá
được những
điều đã học và
làm của bản
thân; đánh giá
được hành vi,
việc làm của
người khác
liên quan đến
việc bảo vệ,
giữ gìn vẻ đẹp
đất nước, con
người Việt Nam.

– Năng lực
tự chủ và tự
học
– Năng lực
giao tiếp và
hợp tác

– Nêu được – Yêu
một số nét cơ nước
bản về vẻ đẹp
của đất nước,
con người
Việt Nam.
– Thực hiện
được những
việc làm
bảo vệ thiên
nhiên, cảnh
quan của đất
nước.
– Trân trọng,
tự hào về vẻ
đẹp của đất
nước, con
người Việt
Nam.

19

và tự hào về
truyền
thống lịch
sử, văn hoá
của đất
nước.
– Tự hào
được là
người Việt
Nam.

– Điều chỉnh
hành vi: Bước
đầu biết điều
chỉnh và nhắc
nhở bạn bè;
điều chỉnh
cảm xúc, thái
độ, hành vi,
thói quen của
bản thân để
góp phần bảo
vệ, giữ gìn vẻ
đẹp đất nước,
con người Việt
Nam.
Năng lực
phát triển
bản thân:
– Thực hiện
kế hoạch phát
triển bản thân:
Thực hiện
được các công
việc của bản
thân trong
việc bảo vệ,
giữ gìn vẻ đẹp
đất nước, con
người Việt
Nam theo kế
hoạch đã đề ra
với sự hướng
dẫn của thầy
giáo, cô giáo
và người thân.
Năng lực tìm
hiểu và tham
gia các hoạt
động kinh tế –
xã hội:
– Tìm hiểu các
hiện tượng

20

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Đạo đức lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

kinh tế – xã
hội: Bước đầu
biết quan sát,
tìm hiểu về
quê hương,
đất nước, các
hành vi ứng
xử trong đời
sống hằng
ngày với sự
giúp đỡ của
thầy giáo, cô
giáo và người
thân.
– Tham gia
hoạt động
kinh tế – xã
hội: Tham gia
các hoạt động
phù hợp với
lứa tuổi do
nhà trường,
địa phương tổ
chức để bảo vệ
và giữ gìn vẻ
đẹp đất nước,
con người Việt
Nam.
Bài 13:
Việt
Nam
trên đà
phát
triển

2

– Biết Quốc
hiệu, Quốc
kì, Quốc ca
Việt Nam.
– Nêu được
một số nét
cơ bản về vẻ
đẹp của đất
nước, con
người Việt
Nam.

Năng lực
điều chỉnh
hành vi:
– Nhận biết
chuẩn mực
hành vi: Lựa
chọn được
cách để tuyên
truyền về
cảnh đẹp của
đất nước, con
người Việt
Nam.

– Nêu được – Yêu
một số nét cơ nước
bản về vẻ đẹp
của đất nước,
con người
Việt Nam.
– Thực hiện
được những
việc làm
bảo vệ thiên
nhiên, cảnh
quan của đất
nước.

21

– Nhận ra
Tổ quốc Việt
Nam đang
phát triển
mạnh mẽ.
– Thực hiện
được hành
vi, việc làm
thể hiện
tình yêu Tổ
quốc Việt
Nam: nghiêm
trang khi
chào cờ và
hát Quốc
ca; yêu
quý, bảo vệ
thiên nhiên;
trân trọng
và tự hào
về truyền
thống lịch
sử, văn hoá
của đất
nước.
– Tự hào
được là
người Việt
Nam.

– Đánh giá
hành vi của
bản thân và
người khác:
Tự đánh giá
được những
điều đã học và
làm được liên
quan đến việc
phát triển quê
hương, đất
nước.
– Điều chỉnh
hành vi: Bước
đầu biết điều
chỉnh và nhắc
nhở bạn bè
điều chỉnh
cảm xúc, thái
độ, hành vi,
thói quen
của bản thân
để góp phần
phát triển quê
hương, đất
nước.
Năng lực
phát triển
bản thân:
Thực hiện
được các công
việc của bản
thân trong học
tập và sinh
hoạt theo kế
hoạch đã đề ra
với sự hướng
dẫn của thầy
giáo, cô giáo
và người thân
để biến ước
mơ thành
hiện thực.

– Trân trọng,
tự hào về vẻ
đẹp của đất
nước, con
người Việt
Nam.

22

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Đạo đức lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

Bài 14:
Tự hào
truyền
thống
Việt
Nam

2

– Biết Quốc
hiệu, Quốc
kì, Quốc ca
Việt Nam.
– Nêu được
một số nét
cơ bản về vẻ
đẹp của đất
nước, con
người Việt
Nam.
– Nhận ra
Tổ quốc Việt
Nam đang
phát triển
mạnh mẽ.
– Thực hiện
được hành
vi, việc làm
thể hiện
tình yêu Tổ
quốc Việt
Nam: nghiêm
trang khi
chào cờ và
hát Quốc
ca; yêu quý,
bảo vệ thiên
nhiên; trân
trọng và
tự hào về
truyền
thống lịch
sử, văn hoá
của đất
nước.
– Tự hào
được là
người Việt
Nam.

Năng lực
điều chỉnh
hành vi:
– Nhận biết
chuẩn mực
hành vi: Lựa
chọn được
cách để tuyên
truyền, giới
thiệu về
truyền thống
lịch sử và văn
hoá của đất
nước.
– Đánh giá
hành vi của
bản thân và
người khác:
Tự đánh giá
được những
điều đã học và
làm của bản
thân; đánh giá
được hành vi
việc làm của
người khác
liên quan đến
việc giữ gìn
và phát huy
truyền thống
lịch sử và văn
hoá của đất
nước.
– Điều chỉnh
hành vi: Bước
đầu biết điều
chỉnh và nhắc
nhở bạn bè;
điều chỉnh
cảm xúc, thái
độ, hành vi,
thói quen của

– Biết Quốc
hiệu, Quốc kì,
Quốc ca Việt
Nam.
– Nghiêm
trang khi
chào cờ và
hát Quốc ca.
– Tự hào về
truyền thống
lịch sử, văn
hoá của đất
nước.

23

bản thân để
góp phần giữ
gìn và phát
huy truyền
thống lịch sử
và văn hoá của
đất nước.
Năng lực
phát triển
bản thân:
– Thực hiện
kế hoạch phát
triển bản
thân: Thực
hiện được
các công việc
của bản thân
trong việc giữ
gìn, phát huy
truyền thống
lịch sử và văn
hoá của đất
nước theo kế
hoạch đã đề ra
với sự hướng
dẫn của thầy
giáo, cô giáo
và người thân.
Năng lực tìm
hiểu và tham
gia các hoạt
động kinh tế –
xã hội:
– Tìm hiểu
các hiện tượng
kinh tế – xã
hội: Bước đầu
biết quan sát,
tìm hiểu về
quê hương,
đất nước, các

24

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Đạo đức lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

hành vi ứng
xử trong đời
sống hằng
ngày với sự
giúp đỡ của
thầy giáo, cô
giáo và người
thân.
– Tham gia
hoạt động
kinh tế – xã
hội: Tham gia
các hoạt động
phù hợp với
lứa tuổi do
nhà trường,
địa phương
tổ chức để giữ
gìn, phát huy
truyền thống
lịch sử và văn
hoá của đất
nước.
Nội dung chi tiết này đã phủ hết những yêu cầu cần đạt quy định trong Chương
trình Đạo đức lớp 3, đồng thời đan xen rèn luyện cho HS những năng lực, phẩm chất
được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể.

3.2. Cấu trúc sách giáo khoa Đạo đức 3
Tuân thủ quy định của Thông tư 33/2017, cấu trúc SGK Đạo đức 3 có đầy đủ các
thành phần cơ bản: Hướng dẫn sử dụng sách, Lời nói đầu, Bảng giải thích thuật ngữ, Mục
lục, Bài học; trong đó:
Hướng dẫn sử dụng sách: Giới thiệu ngắn gọn về môn học, SGK môn học và nội
dung, ý nghĩa của các hoạt động học tập chủ yếu của HS.
Lời nói đầu: Giới thiệu ngắn gọn, nhẹ nhàng, thân thiện, cởi mở với HS thông điệp
về cuốn SGK như một người bạn thân thiết của các em.
Bảng giải thích thuật ngữ: Chọn lọc, giải thích và ghi chú sự xuất hiện của một số
...
 
Gửi ý kiến