Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Tài liệu bồi dưỡng GV môn Tin học 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:40' 21-04-2024
Dung lượng: 24.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN

(Tài liệu lưu hành nội bộ)

lớp

3

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

PHẠM THỊ QUỲNH ANH

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN

TIN HOÏC
(Tài liệu lưu hành nội bộ)

lớp

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

3

2

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tin học lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

Lời nói đầu
Các thầy cô giáo thân mến!
Để có sự hỗ trợ tốt nhất cho công tác dạy học môn Tin học 3, cùng với sách
giáo viên, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tin học 3 góp phần hỗ trợ giáo viên tìm
hiểu sách giáo khoa và triển khai dạy học sách giáo khoa Tin học 3 thuộc bộ sách
Chân trời sáng tạo.
Tài liệu tập huấn Tin học 3 gồm ba phần:
Phần một. Hướng dẫn chung. Phần này trình bày quan điểm biên soạn sách,
những điểm mới của sách giáo khoa, giải thích cấu trúc bài học trong sách giáo khoa.
Bên cạnh đó, tài liệu tập huấn nêu lên những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy
học môn Tin học và gợi ý phương pháp dạy học, tổ chức hoạt động, kiểm tra đánh
giá kết quả học tập môn Tin, hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên sách
và các học liệu điện tử.
Phần hai. Hướng dẫn tổ chức một số dạng bài học. Gợi ý, hướng dẫn tổ chức
dạy học một số dạng bài/Tổ chức hoạt động. Phần này đưa ra gợi ý, hướng dẫn tổ
chức dạy học một số dạng bài điển hình.
Phần ba. Các nội dung khác. Phần này hướng dẫn các thầy cô sử dụng sách
giáo viên và kế hoạch bài dạy.
Hi vọng tài liệu bồi dưỡng giáo viên và sách giáo viên sẽ là những tài liệu
hỗ trợ đắc lực giúp các thầy cô triển khai dạy học sách giáo khoa môn Tin học 3
thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo một cách rõ ràng và cụ thể.
Trân trọng cảm ơn quý thầy, cô!
NHÓM TÁC GIẢ

3

Mục lục
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG .......................................................................... 3
I. Giới thiệu sách giáo khoa môn Tin học .....................................................................................3
1. Quan điểm biên soạn .....................................................................................................................3
2. Những điểm mới của sách giáo khoa môn Tin học 3 .........................................................5
II. Cấu trúc sách và cấu trúc bài học ...............................................................................................6
1. Cấu trúc sách .....................................................................................................................................6
2. Cấu trúc bài học ...............................................................................................................................6
3. Phẩm chất – Tích hợp – Trải nghiệm sáng tạo trong SGK Tin học 3 ..............................8
III. Phương pháp dạy học/tổ chức hoạt động ............................................................................9
1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Tin ..............................................9
2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/
tổ chức hoạt động................................................................................................................................9
IV. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tin........................................................................11
1. Kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất ............................................................................... 11
2. Thời điểm đánh giá ...................................................................................................................... 13
V. Hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử của
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXBGDVN)..........................................................................14
1. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng nguồn tài nguyên sách
và học liệu điện tử..............................................................................................................................14
2. Cách thức khai thác và hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên trong dạy học môn
Tin học.............................................................................................................................................14
VI. Khai thác thiết bị và học liệu trong dạy học ...................................................................... 14
PHẦN HAI: GỢI Ý, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ DẠNG BÀI/TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG ...........................................................................................................15
PHẦN BA: CÁC NỘI DUNG KHÁC ...........................................................................46
I. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên môn Tin ....................................................................... 46
II. Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng vở bài tập, kế hoạch bài dạy ................................... 46

4

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tin học lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

3+p10•7

HƯỚNG DẪN CHUNG
I. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC
1. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
Sách giáo khoa môn Tin học lớp 3 được biên soạn thống nhất với quan điểm xây dựng
Chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Tiếp cận phát triển năng lực
Mục tiêu, yêu cầu cần đạt của mỗi bài học đều hướng tới phát triển năng lực chung và
năng lực tin học. Tổng hợp tất cả mục tiêu của các bài học đáp ứng phát triển 5 năng lực
thành phần gồm:
– NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
– NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số;
– NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;
– NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;
– NLe: Hợp tác trong môi trường số.

b) Đảm bảo tính khoa học, hiện đại, sư phạm, thiết thực
– Sách giáo khoa (SGK) đề cập tới những nội dung cốt lõi của ba mạch kiến thức: Học
vấn số hoá phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Khoa học máy
tính (CS); hình thành và phát triển các phẩm chất, các năng lực đặc thù của môn Tin học.
Nội dung các bài học được cấu trúc nhằm dành thời gian thích đáng cho việc cung cấp
kiến thức khoa học, đảm bảo cân đối giữa “học” kiến thức và “vận dụng” kiến thức vào giải
quyết vấn đề cụ thể.
– Cách tiếp cận của SGK phù hợp với xu hướng giáo dục của thế giới ngày nay. Học sinh
được trải nghiệm, “nhúng” mình vào các hoạt động học để tiếp cận và lĩnh hội kiến thức
một cách tự nhiên và tận dụng tối đa cơ hội phát triển phẩm chất, năng lực.
– SGK cung cấp các nội dung thiết thực, giúp học sinh giải quyết được một số vấn đề
thực tiễn đơn giản liên quan đến các kiến thức, kĩ năng đã học.

c) Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục
– Nội dung SGK Tin học 3 tiếp thu có chọn lọc nội dung các sách đã được Bộ Giáo dục
và Đào tạo cho phép sử dụng để dạy môn Tin học ở trường phổ thông của chương trình
hiện hành.

5

– SGK thể hiện sự liên kết chặt chẽ hai nhánh, một nhánh mô tả sự phát triển của các
mạch nội dung kiến thức cốt lõi và một nhánh mô tả sự phát triển năng lực, phẩm chất
của học sinh.

d) Đảm bảo tính tích hợp và phân hoá
– Nội dung môn Tin học trong bộ sách được tích hợp xoay quanh ba mạch kiến thức:
Học vấn số hoá phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Khoa học
máy tính (CS). Các nội dung này được giới thiệu theo cấu trúc tuyến tính kết hợp với
“đồng tâm xoáy ốc” (đồng tâm, mở rộng và nâng cao dần).
– Các hoạt động học tập trong SGK được thiết kế tạo cơ hội để học sinh thực hiện tích
hợp trong giáo dục tin học.
– SGK Tin học thiết kế các hoạt động học nhằm phát huy tối đa năng lực sáng tạo theo
hướng cá thể hoá người học.

e) Bảo đảm tính mở
Bên cạnh những nội dung giáo dục tin học cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc,
SGK Tin học có những bài học để lựa chọn. Các chủ đề nội dung không phụ thuộc vào
thiết bị phần cứng, phần mềm cụ thể. Không phân biệt phần mềm miễn phí hay có phí,
các trường học, địa phương có thể lựa chọn phù hợp theo điều kiện riêng.

2. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC 3
Với quan điểm quán triệt các quy định của chương trình môn học, kế thừa và phát huy
ưu điểm các bộ sách SGK trước đó, bộ sách tiếp thu có chọn lọc các thành tựu khoa học
giáo dục của các nước tiên tiến.
– SGK thiết kế đa dạng các hoạt động học tập nhằm cung cấp đầy đủ các nội dung,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy học định hướng phát triển năng lực, phẩm chất và
tích hợp phù hợp với xu thế chung của giáo dục toàn cầu trong bối cảnh thế giới đang ở
ngưỡng cửa của cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ tư – cách mạng Công nghiệp 4.0.
– Các đơn vị kiến thức được đưa vào SGK thông qua các tình huống thực tiễn, ngược lại
quá trình vận dụng kiến thức kĩ năng vào giải quyết các tình huống thực tiễn, gần gũi với
HS là cơ hội phát triển tổng hợp các phẩm chất và năng lực của người học.
– Bộ sách tiếp cận người học theo phương pháp “học qua làm”. Mỗi bài học là những
trải nghiệm để học sinh được tự mình khám phá tri thức. Các hoạt động học tập trung vào
việc học sinh làm được gì, hiểu biết được gì, áp dụng được gì.
– Hình thức thể hiện: màu sắc, hình ảnh gần gũi HS, các tình huống được chuyển tải
khéo léo bằng hình ảnh dễ dàng lôi cuốn HS vào hoạt động học tập.
– SGK kết nối giữa phụ huynh và học sinh thông qua các hoạt động vận dụng với các
tình huống thực tiễn gần gũi với người học, tạo điều kiện để phụ huynh hiểu thêm về con
em mình.

6

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tin học lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

– Đặc biệt, mặc dù là một cuốn sách Tin, SGK Tin học 3 tạo điều kiện để các em tìm hiểu về
quê hương đất nước và bước đầu biết quan tâm, chia sẻ qua hoạt động của lớp, của trường.

II. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
1. CẤU TRÚC SÁCH
Phần đầu SGK gồm có: Hướng dẫn sử dụng sách, Lời nói đầu, Mục lục.
Phần nội dung chính của SGK gồm 16 bài học được cấu trúc thành 6 Chủ đề.
Phần cuối của sách có Bảng giải thích thuật ngữ.
Cấu trúc sách gồm các chủ đề tương ứng với các chủ đề trong Chương trình môn Tin
học lớp 3. Tuỳ thuộc vào kiến thức, kĩ năng quy định trong Chương trình, thời lượng của
mỗi chủ đề từ 2 đến 12 tiết học. Tuỳ thuộc nội dung của mỗi chủ đề quy định trong
chương trình, mỗi chủ đề có từ 1 đến 5 bài học và thời lượng của mỗi bài học là từ 1 đến
4 tiết học.

2. CẤU TRÚC BÀI HỌC
Cấu trúc bài học của SGK Tin học 3 được thiết kế theo định hướng phát triển năng lực.
Mỗi bài học bao gồm mục tiêu và các hoạt động dạy học.
Học sinh nhận biết mỗi phần của bài học, mỗi nhiệm vụ học tập thông qua hình ảnh
nhận diện (còn gọi là “biểu tượng” hay “icon”).
Mục tiêu là những gì học sinh sẽ đạt được sau bài học. Bắt
đầu vào bài học học sinh cần đọc mục tiêu để biết các yêu
cầu cần đạt được. Trước khi kết thúc bài học học sinh cần so
Mục tiêu
sánh những gì đã học được với mục tiêu của bài.
Các yêu cầu cần đạt trong phần mục tiêu tương ứng với yêu
cầu cần đạt trong Chương trình môn Tin học lớp 3. Tập hợp
Khởi động
yêu cầu cần đạt của các bài học đảm bảo đáp ứng đủ, đúng
tất cảsát
các(Reading)
yêu cầu cần đạt trong Chương trình.
Đọc, quan
Mục tiêu
Là hoạt động để gợi mở, tạo hứng thú học tập và định
Khámhướng
phá cho các em suy nghĩ, khám phá nội dung bài học.
KHỞIKhởi
ĐỘNG
động Những vấn đề đặt ra ở phần này sẽ được giải quyết khi tìm
hiểu nội dung
ở phần khám phá.
Làm [Learning
by Doing]
Đọc, quan sát (Reading)
Là nội dung chính để tìm hiểu kiến thức, kĩ năng mới của
Ghi nhớ kiến thức mới
Khám phá bài học. Đọc (và quan sát), làm, ghi nhớ là ba hoạt động học
KHÁM PHÁ sinh cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ học tập ở
Luyệnphần
tậpbynày.
Làm [Learning
Doing]

Ghi nhớ kiến thức mới
Vận dụng

Mục tiêu

Khởi động
Mục tiêu
Mục tiêu

Khởi động

7

Đọc, quan sát (Reading)

Khởi
động
Đọc
(và quan sát): gặp “biểu tượng” này, học sinh
Mục
tiêu
Khởi
động

cần
đọc,
quan sát
Đọc,
quan
sát (Reading)

Đọc, quan sát (Reading)
Khám
phá
Đọc, quan sát
(Reading)
Khởi
động
mới
của bài học.

để tìm hiểu kiến thức, kĩ năng

Khám phá
Khám phá
Đọc,
quan sát
(Reading)
Làm:
thực
hiện các yêu cầu để hoàn thành nhiệm

Khám phá Làm [Learning
Làm
by
Doing]
bytập
Doing]
vụ[Learning
học
này giúp học sinh khám phá, lĩnh hội
Làm
[Learning
by Doing]
Khám phá
Mục tiêu
kiến thức, kĩ năng mới của bài học.
Ghi nhớ kiến thức mới
Ghi nhớ kiến thức mới
Làm [Learning by Doing]
Làm [Learning by Doing]
Ghi nhớ kiến
Ghi thức
nhớ:mới
tóm tắt ngắn gọn kiến thức, kĩ năng
Khởi động
Luyện
tập
Ghi
nhớtập
kiến
thứccủa
mới mỗi phần nội dung bài học mà học
trọng
tâm
Luyện
Ghi nhớ kiến thức mới sinh cần ghi nhớ.
Đọc, quan sát (Reading)
Luyện
tập
Vận dụng
Luyện tập
Vận dụng
Là phần gồm các câu hỏi, bài tập để củng cố kiến thức, kĩ
Luyện
tập năng trong bài học.
Khám
LUYỆN
TẬPphá
Vận
Thựcdụng
hành
Thực hành

Thựcdụng
hành là hoạt động rèn luyện thao tác sử dụng thiết bị
Vận
Làm [Learning
by Doing]
máy tính,Thực
phần
hànhmềm tin học, gồm những công việc học sinh
Vận dụng
đã tìm hiểu ở phần khám phá, các bài tập thực hành ở mức
Ghi nhớ kiếnđộ
thức
mớitập tương tự.
luyện

Thực
Phầnhành
này chỉ có ở những bài có yêu cầu thực hành trên máy

Thực hành tính, phần mềm tin học
Luyện tập

VẬN DỤNG
Vận dụng

Là phần gồm các câu hỏi, bài tập, tình huống, vấn đề thực
tiễn mà học sinh cần vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học
để giải quyết.

Là mục cung cấp cho học sinh một số thông tin bổ sung, mở
Thực hành rộng, nâng cao liên quan đến nội dung bài học.
Tuỳ vào nội dung của từng bài học và mức độ cần thiết mà
một số bài có hoặc không có phần này.
Tất cả các bài học đều có 5 phần: Mục tiêu,
Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng.
Mục tiêu
Những bài có nội dung thực hành trên máy tính có thêm phần Thực hành.
Mục tiêu

Khởi động
Một số bài có phần Em có biết ở cuối bài.
Phần này là không bắt buộc, nếu còn thời gian
trên lớp giáo viên có thểKhởi
tổ động
chức cho họcĐọc,
sinh
tìm
ở lớp, nếu không học sinh có thể
quan
sát hiểu
(Reading)
tự tìm hiểuMục
ở tiêu
nhà.
Đọc, quan sát (Reading) Khám phá

Đặc biệt, trong phần Khám phá (là phần chính của bài để học sinh tìm hiểu kiến thức
Làm [Learning by Doing]
Khám phá
động
mới), có 3Khởi
hoạt
động học
cơ bản mà HS thường
xuyên thực hiện là Đọc và quan sát
(

nhớsử
kiến
thức mới
Đọc, quan
Làm nhớ
[Learning
), Làm
( sát (Reading)
), Ghi
( by Doing]
). Ghi
Việc
dụng
kết hợp 3 hoạt động học này một

cách linh Khám
hoạt,phácùng vớiGhihọc
thích
nhớ liệu
kiến thức
mới hợp tạo điều kiện để HS tự tìm hiểu, khám phá
Luyện tập
kiến thức dưới sự hỗ trợ của giáo viên.
Làm [Learning by Doing]
Luyện tập
Ghi nhớ kiến thức mới

Vận dụng

Vận dụng
Thực hành

8

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tin học lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

3. PHẨM CHẤT – TÍCH HỢP – TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG SGK TIN HỌC 3
a) Phẩm chất
Các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm được hình thành qua quá trình học
tập. Mặt khác, SGK Tin học 3 đã đề cập tới ý thức chấp hành luật giao thông, ý thức bảo
vệ môi trường, …
Phẩm chất yêu nước, nhân ái không là những phẩm chất đăc thù của môn Tin. Tuy nhiên,
SGK Tin học 3 đã công phu “cài đặt” một số nội dung liên quan tới các phẩm chất này.

b) Tích hợp
– Nội môn: đa số các bài học trong SGK được tích hợp xoay quanh ba mạch kiến thức:
Học vấn số hoá phổ thông, Công nghệ thông tin và truyền thông, Khoa học máy tính.
– Liên môn: được thể hiện thông qua các nội dung, chủ đề liên quan hoặc các kiến
thức tin học được khai thác, sử dụng trong các môn học, lĩnh vực khác.
TIẾNG VIỆT
Một trong 5 năng lực đặc thù của môn Tin là Năng lực giao tiếp tin học.
Với quan điểm đồng hành cùng Tiếng Việt trong quá trình dạy học, Tin học 3 chủ động
dạy một số từ và cấu trúc câu thiết yếu có liên quan đến nội hàm khoa học của Tin học và
có sự kết nối chặt chẽ với Tiếng Việt. HS thường xuyên được rèn luyện các kĩ năng nghe
hiểu, đọc hiểu văn bản tin học đơn giản, viết thông tin đơn giản (chủ yếu dưới dạng điền
khuyết), sử dụng một số từ ngữ và cấu trúc câu đơn giản thường dùng trong tin học để
nói. Từ đó giúp HS tự tin khi trình bày bằng ngôn ngữ nói. (Bài 14: Thực hiện công việc
theo điều kiện)
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI, KHOA HỌC
SGK Tin học 3 đề cập nhiều tới một số vấn đề về tự nhiên, xã hội, con người Việt Nam
như: cảnh quan đồng bằng, miền núi; chăm sóc cây cối (bài 12). Bản đồ Việt Nam được HS
làm quen một cách tự nhiên thông qua việc xem thông tin dự báo thời tiết trên bản đồ
(bài 6); HS được tìm hiểu các hành tinh trong hệ mặt trời thông qua việc tập sử dụng phần
mềm SolarSytem (bài 11A); những cách tiếp cận trên giúp HS tìm hiểu được kiến thức về
khoa học, về tự nhiên, xã hội và tạo hứng thú cho học sinh khi học tin học.
ĐẠO ĐỨC
Giá trị bản thân, gia đình cùng với giá trị quê hương, cộng đồng được ẩn tàng qua
nhiều trang sách. Nền nếp học tập, sinh hoạt, chuẩn mực đạo đức được hình thành và
củng cố qua mỗi tiết học. Tuy nhiên, SGK cũng có những hình ảnh để HS lưu ý nội dung
này. Quy định của pháp luật cũng được đề cập. (Bài 9).
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Nhiều hình ảnh trong SGK cổ vũ HS chăm sóc sức khỏe, đặc biệt liên quan đến vấn đề
sử dụng máy tính đảm bảo sức khoẻ (bài 22).

9

ÂM NHẠC
Hình ảnh sử dụng máy tính giúp em nghe nhạc (bài 3, bài 6).
MĨ THUẬT
Màu sắc, các hình ảnh ngộ nghĩnh trong SGK Tin học 3 đều hướng tới việc hình thành
cho HS khả năng quan sát và cảm thụ nghệ thuật, nhận thức và biểu đạt thế giới.

c) Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Các hoạt động thực hành và trải nghiệm có thể được tổ chức trong lớp học, sân trường,
câu lạc bộ, … Các hoạt động này vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các
vấn đề dưới hình thức một tình huống giả định hoặc thực tế cuộc sống. Qua đó, HS được
ôn tập các kiến thức cốt lõi, phát triển các phẩm chất cũng như năng lực đặc thù bộ môn.

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TIN
– Dạy học Tin học ở Tiểu học phải đảm bảo phát triển đồng thời các năng lực chung
và năng lực tin học. Quán triệt tinh thần “lấy người học làm trung tâm”, phát huy tính tích
cực, tự giác, chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức, cách thức học tập khác nhau của từng cá
nhân HS.
– Phù hợp với tiến trình nhận thức của HS (đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó);
không chỉ coi trọng tính logic của khoa học mà cần chú ý cách tiếp cận dựa trên vốn kinh
nghiệm và sự trải nghiệm của HS.
– Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực; kết hợp
nhuần nhuyễn, sáng tạo với việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học truyền thống;
kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạt động thực hành trải nghiệm, vận
dụng kiến thức tin học vào thực tiễn.
– Tổ chức các hoạt động thích hợp để HS thực hiện các thao tác tư duy bậc cao, hình
thành và củng cố kĩ năng cho HS trong tình huống vận dụng tri thức, có tính tự giác. Tránh
yêu cầu các em bắt chước một cách máy móc.
– Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định đối
với môn Tin.

2. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP, CÁCH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
a) HS tự học với sự hướng dẫn của giáo viên
– SGK Tin học 3 được biên soạn theo hướng tạo thuận lợi để tổ chức cho HS tự học: Mỗi
bài gồm các hoạt động học, theo đó học sinh tự giải quyết các nhiệm vụ học tập với sự
hướng dẫn, hỗ trợ của giáo viên. Vì vậy, trên cơ sở các nhiệm vụ học tập trong SGK, giáo
viên tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá kiến thức, rèn luyện kĩ năng tự học.
– Có thể ở một vài bài học đầu HS chưa quen với việc tự học (làm việc cá nhân, làm việc

10

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tin học lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

nhóm), đồng thời chưa quen với các biểu tượng hoạt động của bài học nên còn bỡ ngỡ,
cần nhiều thời gian hơn hoàn thành nhiệm vụ học tập, bài học. Ở giai đoạn này, giáo viên
cần hướng dẫn chi tiết, giao nhiệm vụ cụ thể để HS biết phải làm gì, làm như thế nào, làm
với ai, sản phẩm, kết quả sau khi thực hiện nhiệm vụ là gì.
– Sau khi đã tạo được thói quen tự học, làm việc cá nhân, làm việc nhóm, quen sử dụng
SGK Tin học 3, học sinh sẽ tự giác thực hiện và thực hiện nhanh hơn. Khi đó việc tổ chức,
hướng dẫn, hỗ trợ HS sẽ giảm bớt.

b) HS tự thực hành, giáo viên theo dõi hỗ trợ khi cần thiết
– Với những yêu cầu cần đạt về kĩ năng thực hành trên máy tính, SGK Tin học 3 hướng
dẫn rõ ràng, cụ thể các thao tác theo các bước, theo đó HS có thể tra cứu, đối chiếu để tự
thực hành trên máy tính.
– Ngoài các bài tập thực hành mà HS chỉ cần thực hiện thao tác tương tự như hướng
dẫn trong SGK để hoàn thành, SGK Tin học 3 còn có một số bài thực hành ở mức cao hơn
đòi hỏi HS phải tìm tòi, sáng tạo, vận dụng để hoàn thành. Những bài thực hành ở mức
cao hơn này, có thể HS sẽ cần đến sự hỗ trợ, hướng dẫn của giáo viên. Ở phần Vận dụng
của một số bài học có thể có câu hỏi, bài tập đòi hỏi HS phải sử dụng máy tính, phần mềm
máy tính để giải quyết.
– Việc sử dụng các chữ số n, o, p, ... và hình ảnh thật (hình chụp màn hình tương tác
với phần mềm, thiết bị máy tính, …) để trình bày thứ tự các bước, các thao tác với máy
tính, phần mềm nhằm giúp học sinh quen với giao diện phần mềm, hình ảnh thiết bị,
trình tự thực hiện thao tác ngay từ lúc tìm hiểu lí thuyết trên lớp học. Sau đó HS có thể tự
làm theo khi thực hành trên máy tính, thiết bị.

c) Tổ chức các hoạt động học tập tạo điều kiện để HS “học qua làm”
Ở mỗi bài học, kiến thức, kĩ năng của HS được hình thành, phát triển thông qua việc
đọc (đọc, quan sát, so sánh, …) và thông qua làm (đối chiếu, ghép nối, tìm kiếm, …) để trả
lời câu hỏi, nêu ý kiến, nhận xét, đánh giá, … Làm những việc có độ khó tăng dần giúp HS
từng bước tiếp thu kiến thức, rèn luyện kĩ năng của bài học, đặc biệt là những nội dung có
thể khó với nhiều HS ví dụ như nội dung về thuật toán. Mục Ghi nhớ giúp HS chốt, chuẩn
hoá kiến thức, kĩ năng đã tự tìm hiểu được thông qua Đọc, Làm.

d) Đưa thực tiễn vào bài học và đưa bài học vào thực tiễn
Các tình huống thực tiễn gần gũi với HS được đưa vào SGK Tin học 3 nhằm khai thác
hiểu biết sẵn có của HS để dẫn dắt, kết nối với kiến thức của bài học. Điều này giúp HS dễ
dàng hơn trong việc tiếp thu những kiến thức, khái niệm trừu tượng.
HS sẽ phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống thực tiễn đặt ra
ở phần Vận dụng. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các tình huống thực
tiễn giúp HS phát triển năng lực.

11

e) Minh hoạ trực quan trong dạy học
Minh hoạ trực quan là phương pháp phù hợp với đối tượng HS lớp 3. Sử dụng máy tính
(kèm theo máy chiếu) để minh hoạ khi hướng dẫn thao tác với phần mềm máy tình là đặc
biệt hiệu quả.
Ở những nơi hạn chế về thiết bị trình chiếu thì khai thác triệt để kênh hình trong SGK
giúp HS có thể nhận biết một cách trực quan.

g) Tổ chức dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm
Trong SGK, khi giao nhiệm vụ học tập cho HS, một số chỗ có ghi rõ yêu cầu làm việc cá
nhân, cặp đôi, nhóm hoặc trao đổi với cha mẹ, người thân, …
Làm việc cá nhân giúp HS rèn luyện, phát huy kĩ năng, giúp học sinh rèn luyện kĩ năng,
năng lực giao tiếp, tinh thần hợp tác, làm việc có trách nhiệm.
Khi tổ chức cho HS tìm hiểu bài học, giáo viên cần nêu rõ:
– Nội dung công việc cần làm;
– Sản phẩm cần có (hoàn thành bài tập, trả lời câu hỏi, trình bày ý kiến trước lớp,…);
– Làm việc cá nhân hay làm việc nhóm;
– Thời gian hoàn thành công việc của cá nhân, nhóm.

h) Dạy học giải quyết vấn đề
Ở phần khởi động của mỗi bài học đều nêu vấn đề cần giải quyết. Vấn đề đặt ra ở phần
khởi động không chỉ gợi mở, tạo hứng thú cho HS vào bài học mới mà còn kích thích sự
tò mò, khám phá của HS nhằm tìm giải pháp, câu trả lời cho vấn đề đặt ra. HS còn được
phát triển tư duy giải quyết vấn đề khi thực hiện các hoạt động luyện tập, thực hành, vận
dụng với các câu hỏi, bài tập, tình huống thực tiễn được đặt ra.

i) Dạy học theo dự án
Có thể vận dụng phương pháp dạy học theo dự án đối với chủ đề 4. Ứng dụng tin học
(Phần mềm trình chiếu, Khám phá Hệ Mặt Trời). Mục tiêu của bài học là căn cứ chính để
xây dựng tiêu chí đánh giá sản phẩm của HS.

IV. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIN
1. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT
Mục tiêu kiểm tra đánh giá môn Tin là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị
về sự phát triển năng lực và sự tiến bộ của HS trên cơ sở yêu cầu cần đạt ở mỗi lớp học,
cấp học; điều chỉnh các hoạt động dạy học, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao
chất lượng giáo dục môn Tin nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung.
Vận dụng kết hợp nhiều hình thức đánh giá (đánh giá quá trình, đánh giá định kì);
nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi lại quá trình thực hiện, vấn đáp, trắc nghiệm

12

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tin học lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

khách quan, tự luận, kiểm tra viết, bài tập thực hành, các dự án/sản phẩm học tập, thực
hiện nhiệm vụ thực tiễn, ...) và vào những thời điểm thích hợp.
Đánh giá năng lực HS thông qua các bằng chứng biểu hiện kết quả đạt được trong quá
trình thực hiện các hoạt động học của HS.
Tiến trình đánh giá gồm các bước cơ bản như: xác định mục đích đánh giá; xác định
bằng chứng cần thiết; lựa chọn các phương pháp, công cụ đánh giá thích hợp; thu thập
bằng chứng; giải thích bằng chứng và đưa ra nhận xét.
Chú trọng việc lựa chọn phương pháp, công cụ đánh giá các thành tố của năng lực
tin học. Cụ thể:
– Đánh giá năng lực tư duy và lập luận tin học: có thể sử dụng một số phương pháp,
công cụ đánh giá như các câu hỏi (nói, viết), bài tập, ... và đòi hỏi HS phải trình bày, so
sánh, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức; phải vận dụng kiến thức tin học để
giải thích, lập luận.
– Đánh giá năng lực mô hình hoá tin học: lựa chọn những tình huống trong thực tiễn làm
xuất hiện bài tin học. Từ đó, đòi hỏi HS phải xác định được mô hình tin học (gồm phép tính,
sơ đồ, bảng biểu, ...) cho tình huống xuất hiện trong bài tin học thực tiễn; giải quyết được
những vấn đề tin học trong mô hình được thiết lập; thể hiện và đánh giá được lời giải trong
ngữ cảnh thực tiễn và cải tiến được mô hình nếu cách giải quyết không phù hợp.
– Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề tin học: có thể sử dụng các phương pháp như yêu
cầu người học nhận dạng tình huống, phát hiện và trình bày vấn đề cần giải quyết; mô tả,
giải thích các thông tin ban đầu, mục tiêu, mong muốn của tình huống vấn đề đang xem
xét; thu thập, lựa chọn, sắp xếp thông tin và kết nối với kiến thức đã có; sử dụng các câu
hỏi (có thể yêu cầu trả lời bằng cách nói hoặc viết) đòi hỏi người học vận dụng kiến thức
vào giải quyết vấn đề, đặc biệt các vấn đề thực tiễn; sử dụng phương pháp quan sát (như
bảng kiểm theo các tiêu chí đã xác định), quan sát người học trong quá trình giải quyết
vấn đề; đánh giá qua các sản phẩm thực hành của người học (chẳng hạn sản phẩm của
các dự án học tập); quan tâm hợp lí đến các nhiệm vụ đánh giá mang tính tích hợp.
– Đánh giá năng lực giao tiếp tin học: có thể sử dụng các phương pháp như yêu cầu
người học nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép (tóm tắt), phân tích, lựa chọn, trích xuất được
các thông tin tin học cơ bản, trọng tâm trong văn bản nói hoặc viết; sử dụng được ngôn
ngữ tin học kết hợp với ngôn ngữ thông thường trong việc trình bày, diễn đạt, nêu câu
hỏi, thảo luận, tranh luận các nội dung, ý tưởng, giải pháp tin học trong sự tương tác với
người khác.
– Đánh giá năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học tin: có thể sử dụng các phương
pháp như yêu cầu người học nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách
thức bảo quản, ưu điểm, hạn chế của các công cụ, phương tiện học tin; trình bày được

13

cách sử dụng (hợp lí) công cụ, phương tiện học tin để thực hiện nhiệm vụ học tập hoặc
để diễn tả những lập luận, chứng minh tin học.
Khi GV lên kế hoạch bài học, cần thiết lập các tiêu chí và cách thức đánh giá để bảo đảm
ở cuối mỗi bài học HS đạt được các yêu cầu cơ bản dựa trên các tiêu chí đã nêu, trước khi
thực hiện các hoạt động học tập tiếp theo.

2. THỜI ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
a) Đánh giá theo quá trình
Đánh giá kết quả học tập theo quá trình được thực hiện trong quá trình HS tiến hành
các nhiệm vụ học tập của bài học. Ví dụ, GV có thể theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc học
sinh thực hiện nhiệm vụ học tập trong tiết học, tiết thực hành để chấm điểm.
Kết quả chấm điểm HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập được lấy làm điểm
kiểm tra thường xuyên (là điểm sử dụng để tính điểm trung bình môn học).
Tăng cường đánh giá theo quá trình vừa khuyến khích học sinh tích cực học tập trong
tiết học, vừa giúp giảm bớt sử dụng thời gian của tiết học để thực hiện các bài kiểm tra
15 – 20 phút. Điều này giúp dành nhiều thời gian nhất có thể cho HS thực hiện các nhiệm
vụ học tập của bài học.

b) Đánh giá định kì theo kết quả đầu ra
Phương pháp đánh giá theo kết quả đầu ra được vận dụng để thực hiện các bài kiểm
tra giữa kì, kiểm tra cuối kì.
Khi chỉ dành 01 tiết học cho kiểm tra định kì, với điều kiện còn hạn chế về phòng máy
thực hành tin học hiện nay ở phần lớn các trường phổ thông, khó có thể kiểm tra cả lí
thuyết và thực hành trên máy trong 01 tiết kiểm tra. Vì vậy, thông thường nội dung bài
kiểm tra chỉ về lí thuyết (không bao gồm phần thực hành trên máy tính). Điểm của bài
kiểm tra lí thuyết này có thể chỉ chiếm một phần (ví dụ, 50%) trong điểm kiểm tra định kì.
Phần còn lại là điểm kiểm tra thực hành, đề xuất cách lấy phần điểm thực hành của điểm
kiểm tra định kì được đề cập ở mục c dưới đây.
GV chủ động lựa chọn nội dung các bài kiểm tra định kì cho phù hợp với thực tiễn của
lớp học. Tuy nhiên, cần đảm bảo các yêu cầu cần đạt trong Chương trình môn Tin học
năm 2018.

c) Đánh giá thực hành
Như đã đề cập ở trên, với điều kiện phòng thực hành hạn chế, nhiều nơi khó có thể thực
hiện kiểm tra thực hành trên phòng máy. Đánh giá kết quả thực hành của HS là một yêu
cầu cần thực hiện. Đồng thời, nếu không đánh giá kết quả thực hành thì có thể dẫn đến
HS lơ là, thiếu tích cực trong tiết thực hành trên phòng máy.

14

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Tin học lớp 3, bộ sách Chân trời sáng tạo

GV có thể tiến hành đánh giá thực hành trong tất cả các tiết thực hành trên phòng
máy. Cụ thể là, có thể chấm điểm quá trình thực hành hoặc/và sản phẩm thực hành (hoặc
sản phẩm dự án) của HS (gọi là điểm thực hành). Điểm này có thể sử dụng làm kiểm tra
thường xuyên và/hoặc là một phần (50%) của điểm kiểm tra định kì. Ví dụ, điểm thực
hà...
 
Gửi ý kiến