Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
TÀI LIỆU DẠY THÊM CẤU TRÚC MỚI 2026 KHTN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 06h:33' 07-11-2025
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 06h:33' 07-11-2025
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
1
BÀI 20. TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
– Trong tự nhiên, kim loại chủ yếu tồn tại ở trong quặng dưới dạng hợp chất như (1) ………… .
Ví dụ: (2) ………… là thành phần chủ yếu trong quặng bauxite; (3) ………… là thành phần chủ
yếu trong quặng hematite; (4) ………… là thành phần chủ yếu trong quặng sphalerite.
(5) …………
(6) …………
Hình. Một số mẫu quặng
– Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng:
(7) …………
– Tuỳ thuộc vào mức độ hoạt động hoá học của kim loại, có thể lựa chọn phương pháp hoá học
phù hợp để tách kim loại ra khỏi hợp chất của nó:
+ Phương pháp điện phân nóng chảy được áp dụng để tách các kim loại hoạt động hoá
học mạnh như (8) …………, ...
+ Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách các kim loại hoạt động hoá học
trung bình như Fe, Zn,.... có thể dùng các chất như (9) …………, ... tác dụng với oxide kim loại
ở nhiệt độ cao, thu được (10) ………… .
+ Ngoài hai phương pháp trên, người ta còn dùng (11) ………… để tách các kim loại hoạt
động hoá học yếu như Ag, Au,...
II. QUÁ TRÌNH TÁCH MỘT SỐ KIM LOẠI NHIỀU ỨNG DỤNG
1. Phương pháp điện phân nóng chảy
Điều chế các kim loại hoạt động hoá học mạnh như (12) …………, ... từ những hợp chất của
chúng (muối, oxide, ...).
Ví dụ: Nhôm được sản xuất từ quặng (13) ………… (thành phần chủ yếu là (14) …………).
Phương trình hoá học của phản ứng được viết như sau:
2Al2O3
4Al + 3O2 ↑
2
(*) Cryolite được sử dụng để giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tiết kiệm năng lượng,...
Hình. Sơ đồ mô phỏng bể điện phân sản xuất nhôm
2. Phương pháp nhiệt luyện
Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hoá học
(15) ………… như Zn, Fe, Cu,...
Ví dụ:
+ Người ta tách được sắt ra khỏi iron(III) oxide (Fe 2O3) bằng cách cho Fe2O3 phản ứng với
(16) ………… (CO) ở nhiệt độ cao:
Fe2O3 + 3CO
2Fe + 3CO2
+ Quặng sphalerite có thành phần chính là (17) ………… (ZnS). Từ quặng sphalerite người
tách kẽm như sau:
• Nung quặng sphalerite trong không khí ở nhiệt độ cao thu được (18) ………… (ZnO):
2ZnS + 3O2
2ZnO + 2SO2
• Sau đó, cho ZnO tác dụng với carbon ở nhiệt độ cao, tách được (19) ………… ra khỏi
zinc oxide:
ZnO + C
Zn + CO
III. HỢP KIM
1. Khái niệm hợp kim
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất (1) ………… kim loại cơ bản và một số kim loại
hoặc (2) ………… khác. Kim loại (3) ………… là kim loại chiếm thành phần chính trong hợp
kim.
3
Ví dụ: thép có kim loại cơ bản là (4) …………, đuy–ra (duralumin) có kim loại cơ bản là (5)
…………, ...
2. Ưu điểm của hợp kim
Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim loại nguyên chất về (6) …………, (7)
…………, khả năng chống (8) …………, phù hợp với nhiều ứng dụng.
3. Một số hợp kim phổ biến
Gang, thép và hợp kim nhôm là các hợp kim phổ biến có thành phần, tính chất đặc trưng với
nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất.
Bảng. Thành phần, tính chất, ứng dụng của một số hợp kim của sắt và nhôm
Hợp kim
Gang
Thép (thép
thông thường)
Inox
(thép đặc biệt)
Duralumin
(hay dural)
Thành phần
(9) …………
Tính chất đặc trưng
(10) …………
Ứng dụng phổ biến
(11) …………
(12) …………
(13) …………
(14) …………
(15) …………
(16) …………
(17) …………
(18) …………
(19) …………
(20) …………
IV. SẢN XUẤT GANG, THÉP
1. Sản xuất gang từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide
– Nguyên liệu: quặng sắt (thường là quặng (1) ………… với thành phần chính là Fe2O3), than
cốc và chất tạo xỉ như CaCO 3, SiO2,... Quặng sắt, than cốc, đá vôi được đưa vào lò cao qua
miệng lò, chuyển dần từ trên xuống. Không khí nóng được thổi từ dưới lên.
– Các giai đoạn chính của quá trình sản xuất gang:
+ Tạo CO: (2) ………… + O2
CO2; C + CO2
+ Tạo gang từ quặng: 3CO + (3) …………
2CO
2Fe + 3CO2
+ Tạo xỉ, tách xỉ thu được gang: CaO + SiO2
(4) …………
4
Hình. Sơ đồ lò luyện gang
2. Sản xuất thép
– Nguyên liệu chính để sản xuất thép là (5) ………… (hoặc thép phế liệu) và (6) ………… .
– Quá trình sản xuất thép: Làm giảm các tạp chất (7) …………,... trong gang bằng cách chuyển
chúng thành (8) ………… và loại bỏ chúng để thu được thép.
5
BÀI TẬP
Phần 1. Tự luận
Câu 1. Nêu các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng. Trình bày một số phương
pháp điều chế kim loại mà em biết? Cho ví dụ.
Câu 2. Tại sao khi bỏ một phần carbon và các tạp chất trong gang lại thu được thép?
Câu 3. Các quá trình sản xuất gang, sản xuất thép, tách kẽm từ zinc oxide bằng phương pháp
nhiệt luyện có thể gây ô nhiễm cho bầu khí quyển không? Giải thích.
Câu 4.
a) Trong quá trình sản xuất gang, phương pháp nào đã được sử dụng để tách kim loại ra khỏi
oxide? Viết PTHH xảy ra?
b) Vì sao khi sản xuất thép thì khí oxygen được thổi liên tục qua gang nóng chảy?
Câu 5.
a) Trong công nghiệp, phương pháp nào dùng để sản xuất nhôm? Nguyên liệu để sản xuất
nhôm là gì?
b) Viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau và cho biết kim loại tạo thành
trong mỗi phản ứng bằng phương pháp nào?
(1) Điện phân nóng chảy Al2O3.
(2) Điện phân nóng chảy KCl (sản phẩm là potassium và khí chlorine).
(3) Cho CO dư qua CuO, nung nóng.
(4) Cho C qua ZnO, nung nóng.
(5) Cho H2 dư qua Fe3O4, nung nóng.
(6) Cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3.
Câu 6. Nhận định đúng/sai các câu dưới đây? Sửa lại các câu có nội dung chưa chính xác.
a) Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để tách các kim loại mạnh như Na, K, Mg, Al, …
b) Phương pháp nhiệt luyện thường dùng để tách các kim loại yếu như Cu, Ag, …
c) Phương pháp thủy luyện thường dùng để tách các kim loại trung bình như Zn, Fe, …
d) Mỗi phương pháp trên đều có thể tách được tất cả các kim loại.
e) Để tách Al ra khỏi Al 2O3 (thành phần chính của quặng bauxite) người ta dùng điện phân
nóng chảy.
f) Để tách Fe ra khỏi Fe2O3 (thành phần chính của quặng hematite) người ra dùng CO hoặc H2.
g) Để tách Zn ra khỏi ZnS (thành phần chính của quặng sphalerite) người ta dùng O2 và C.
h) Khi điện phân nóng chảy Al2O3 có dùng cryolite để tăng nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
6
Câu 7. Quặng magnesite chứa hợp chất magnesium carbonate (MgCO 3), được nghiền nhỏ rồi
cho tác dụng với một dung dịch acid. Đem cô cạn phần dung dịch, thu được muối magnesium
chloride.
a) Viết phương trình hóa học phản ứng tạo muối magnesium chloride theo mô tả trên.
b) Đề xuất phương pháp tác magnesium từ magnesium chloride. Giải thích vì sao em chọn
phương pháp này. Viết phương trình hóa học minh họa.
Câu 8. Trình bày các cách có thể:
– Điều chế Ca từ CaCO3
– Điều chế Cu từ CuSO4
Viết phương trình hóa học của các phản ứng
Câu 9. Hãy cho biết nguyên tắc sản xuất gang và viết các phương trình phản ứng hóa học.
Câu 10. Hãy cho biết nguyên tắc luyện gang thành thép và viết các phương trình hóa học.
Câu 11. Những khí thải (CO2, SO2 ...) trong quá trình sản xuất gang, thép có ảnh hưởng như thế
nào đến môi trường xung quanh? Dẫn ra một số phản ứng để giải thích. Thử nêu biện pháp để
chống ô nhiễm môi trường ở khu dân cư gần cơ sở sản xuất gang thép.
Câu 12. Để hạn chế khí thải trên thoát ra môi trường, trong quá trình sản xuất gang thép có thể
dẫn khí thải đó qua dung dịch nào?
Câu 13. Hãy giải thích vì sao vàng, đồng, sắt được con người biết đến và sử dụng trước nhôm
hàng nghìn năm?
Câu 14.
a) Quan sát trong nhà, em thấy những vật dụng nào được chế tạo từ hợp kim? Kể tên hợp kim
làm nên vật dụng đó.
b) Vì sao người ta thường sử dụng hợp kim mà không dùng kim loại tinh khiết để chế tạo các
vật dụng trong đời sống?
Câu 15. Tìm hiểu về hợp kim của magnesium, từ đó chỉ ra
a) Một số ưu điểm của loại vật liệu kim loại này.
b) Một số ứng dụng của loại vật liệu kim loại này.
Câu 16. Thế nào là hợp kim? Thế nào là gang, thép? Nếu thành phần, tính chất và ứng dụng
của gang và thép.
Câu 17.
a) Pha trộn bột mịn của Al và Mg với nhau có thu được hợp kim không? Giải thích
b) Theo em, nên sử dụng thép, inox hay duralumin để chế tạo chân (móng) và khung của bảng
quảng cáo ngoài trời. Giải thích.
7
Câu 18. Gang, thép, inox, đuy–ra có thành phần và tính chất đặc trưng là gì? Tại sao các hợp
kim này được sử dụng phổ biến trong công nghiệp và cuộc sống?
Câu 19. Thành phần, tính chất của kim loại và hợp kim của nó khác nhau như thế nào? Tại sao
trong thực tiễn kim loại thường được sử dụng dưới dạng hợp kim. Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 20. Nhận định đúng/sai các câu dưới đây? Sửa lại các câu có nội dung chưa chính xác.
a) Gang chứa chủ yếu là sắt, 2% – 5% carbon và một số nguyên tố khác.
b) Thép thường (thép carbon) dẻo và cứng chứa hàm lượng carbon trên 2%.
c) Inox chứa chủ yếu là sắt và một số nguyên tố khác như Cr, Ni, … khó bị gỉ.
d) Đuy – ra (duralumin) là hợp kim của nhôm với Cu, Mg, Mn, … nặng và bền.
e) Nguyên liệu sản xuất thép là quặng sắt (hematite: Fe2O3), than cốc, chất tạo xỉ CaCO3, SiO2
f. Nguyên tắc sản xuất thép là dùng CO khử oxide sắt ở nhiệt độ cao.
g. Trong quá trình luyện thép, các tạp chất (C, S, Si, Mn, …) sẽ bị oxi hóa bởi oxygen.
h. Khi sản xuất thép, các oxide tạo thành ở dạng khí (CO 2, SO2) sẽ thoát ra ngoài theo khí thải
còn các oxide dạng rắn (SiO2, MnO2, …) tạo xỉ nặng nên lắng xuống dưới.
Câu 21. Tính khối lượng quặng hematite chưa 60% Fe2O3 cần thiết để sản xuất được 1 tấn gang
chứa 95% Fe. Biết hiệu suất của quá trình là 80%.
Câu 22. Biết rằng khí hydrogen dễ dàng tác dụng với PbO, chiếm lấy oxygen của chất này để
tạo nước và kim loại Pb.
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Cho biết 3 gam khí H2 tác dụng vừa đủ với a gam PbO tạo ra b gam Pb.
Tính giá trị của a và b.
Câu 23. Khử hoàn toàn 23,2 gam iron (II, III) oxide (Fe3O4) từ khí hydrogen tạo thành nước và
iron.
a) Tính thể tích khí hydrogen (ở 250C và 1 bar) cần dùng.
b) Tính khối lượng iron thu được sau phản ứng.
Câu 24. Cho 160 gam iron(III) oxide phản ứng đủ với x gam hydrogen sinh ra 112 gam iron và
y gam nước.
a) Lập PTHH.
b) Tính x, y biết
.
Câu 25. Cho khí hydrogen dư đi qua copper(II) oxide nóng màu đen, thu được 0,32 g kim loại
đồng màu đỏ và hơi nước ngưng tụ.
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra.
b) Tính lượng copper(II) oxide tham gia phản ứng.
8
c) Tính thể tích khí hydrogen ở đkc đã tham gia phản ứng.
d) Tính lượng nước ngưng tụ thu được sau phản ứng.
Câu 26. Có quặng hematite chứa 50% Fe 2O3 về khối lượng. Khi dùng m gam mẫu quặng này
để điều chế sắt thì người ta thu được 2,8 gam sắt. Tính quặng sắt nói trên, biết phương trình
điều chế có dạng: Fe2O3 + 3CO
2Fe + 3CO2
Câu 27. Cho luồng khí H2 đi qua 32 gam bột CuO nung nóng thu được 27,2 gam chất rắn X.
a) Xác định thành phần phần trăm các chất trong X.
b) Tính thể tích khí H2 (đkc) đã tham gia phản ứng.
c) Tính hiệu suất của quá trình phản ứng.
Câu 28. Cho 13 gam Zinc tác dụng hết với sulfuric acid loãng.
Phương trình hóa học xảy ra: Zn + H2SO4
ZnSO4 + H2
a) Tính khối lượng zinc sulfate thu được sau phản ứng.
b) Tính thể tích khí hydrogen thu được (ở 250C và 1 bar).
c) Nếu dùng toàn bộ lượng khí hydrogen bay ra ở trên đem khử 12 gam bột CuO ở nhiệt độ
cao, đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Tính giá trị m.
Câu 29. Nhôm là một kim loại có tỷ trọng thấp và có khả năng chống ăn mòn. Các thành phần
được làm từ nhôm và hợp kim của nó rất quan trọng cho ngành công nghiệp hàng không vũ
trụ và rất quan trọng trong các lĩnh vực khác của giao thông vận tải và vật liệu cấu trúc. Các
hợp chất hữu ích nhất của nhôm là các oxide và sulfate. Trong thực tế, người ta dùng quặng
bauxide để sản xuất nhôm từ quặng bauxite theo sơ đồ phản ứng sau:
Hàm lượng Al2O3 trong quặng bauxite là 40%. Để có được 4 tấn nhôm nguyên chất cần bao
nhiêu tấn quặng bauxite. Biết H% của quá trình sản xuất là 90%.
Câu 30. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ aluminium oxide (Al 2O3) theo phương
trình hoá học sau:
Một loại quặng bauxite có chứa 85% là Al2O3. Hãy tính khối lượng nhôm được tạo thành từ 2
tấn quặng bauxite, biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 90%.
Câu 31. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ aluminium oxide (Al 2O3) theo phương
trình hoá học sau: 2Al2O3
4Al + 3O2
a) Tính hiệu suất phản ứng khi điện phân 102 kg Al 2O3, biết khối lượng nhôm thu được sau
phản ứng là 51,3 kg.
9
b) Biết khối lượng nhôm thu được sau điện phân là 54 kg và hiệu suất phản ứng là 92%, tính
khối lượng Al2O3 đã dùng.
Câu 32. Người ta dùng quặng bauxite để sản xuất Al. Hàm lượng Al2O3 trong quặng là 40%.
Để có được 4 tấn nhôm nguyên chất cần bao nhiêu tấn quặng ? Biết rằng hiệu suất của quá
trình sản xuất là 90%.
Câu 33. Một mẫu quặng bauxite có chứa 40% Al 2O3. Để sản xuất 200 km một loại dây cáp
nhôm hạ thế người ta sử dụng toàn bộ lượng nhôm điều chế được từ m tấn quặng bauxite bằng
phương pháp điện phân nóng chảy Al 2O3. Biết rằng khối lượng nhôm trong 1 km dây cáp là
1074 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 90%. Tính giá trị m?
Câu 34. Một mẫu quặng bauxite có chứa 40% Al 2O3. Người ta dùng 100 tấn quặng bauxite để
điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al 2O3, giả sử toàn bộ lượng nhôm điều
chế được dùng để sản xuất thanh nhôm làm cửa thì sản xuất được x thanh. Biết rằng khối lượng
nhôm trong một thanh nhôm là 5 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 85%. Tính m?
Câu 35. Từ 500 tấn quặng hematite chứa 85% Fe 2O3 sản xuất được x nghìn chiếc nồi gang có
hàm lượng sắt là 95%. Biết rằng mỗi chiếc nồi gang nặng 5 kg và hiệu suất của toàn bộ quá
trình là 80%. Tính giá trị x?
Câu 36. Dùng 100 tấn quặng Fe3O4 để luyện gang (95% iron). Tính khối lượng gang thu được.
Cho biết hàm lượng Fe3O4 trong quặng là 80%. Hiệu suất quá trình phản ứng là 93%.
Câu 37. Khử hoàn toàn 16 gam một iron oxide (dạng bột) bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Người
ta nhận thấy lượng CO2 sinh ra vượt quá lượng CO cần dùng là 4,8 gam. Cho lượng chất rắn thu
được sau phản ứng hòa tan trong dung dịch H2SO4 0,5M (vừa đủ), thu được V lít khí (đkc). Dẫn
từ từ V lít khí đó đến khi hết qua 20 gam bột CuO nung nóng, thu được a gam chất rắn.
a) Hãy xác định công thức iron oxide.
b) Tính V và thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng.
c) Tính a.
Câu 38. Cho dòng khí H2 dư, đi qua 54,4 gam hỗn hợp bột CuO và một iron oxide nung nóng.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40 gam chất rắn và m gam nước. Cho lượng
chất rắn thu được tác dụng với dung dịch hydrochloric acid dư, thu được m 1 gam chất rắn
không tan và 14,874 lít khí H2 (đkc).
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Xác định công thức iron oxide, tính m và m1.
Câu 39. Cho một dòng khí hydrogen dư qua 4,8 gam hỗn hợp CuO và một iron oxide nung
nóng thu được 3,52 gam chất rắn. Đem chất rắn đó hòa tan trong acid HCl dư thu được 0,9916
lít khí ở điều kiện chuẩn.
10
a) Xác định khối lượng mỗi oxide trong hỗn hợp.
b) Xác định công thức phân tử iron oxide.
Câu 40.
a) Khử hoàn toàn 12 gam bột một loại oxide dạng Fe xOy bằng khí CO dư, sau khi phản ứng kết
thúc, toàn bộ khí thoát ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 22,5 gam kết tủa.
Xác định công thức của oxide trên.
b) Cho toàn bộ lượng sắt thu được ở thí nghiệm trên vào dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí
H2 thu được ở đkc.
Câu 41. Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O3. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m g hỗn
hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 g chất rắn A và 12,395 lít khí B
(đkc) có tỉ khối so với hydrogen là 20,4. Xác định giá trị m?
11
Phần 2. Trắc nghiệm nhiều phương án
a) Lí thuyết
Câu 1. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A. quặng manhetit B. quặng bauxite.
C. quặng sphalerite.
D. quặng hematite.
Câu 2. Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta
A. Điện phân dung dịch AlCl3.
B. Cho Mg vào dung dịch Al2(SO4)3.
C. Cho CO dư đi qua Al2O3 nung nóng.
D. Điện phân Al2O3 nóng chảy có mặt
cryolite.
Câu 3. Kim loại nào dưới đây có thể được điều chế bằng cách dùng CO khử oxide kim loại
tương ứng ở nhiệt độ cao?
A. Al.
B. Mg.
C. Ca.
D. Fe.
Câu 4. Nhóm các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện là
A. Ba, Au.
B. Al, Cr.
C. Mg, Cu.
D. Cu, Ag.
Câu 5. Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương
pháp nào sau đây?
A. Điện phân dung dịch.
B. Điện phân nóng chảy.
C. Thủy luyện.
D. Nhiệt luyện.
Câu 6. Trong công nghiệp, để điều chế na ta có thể dùng phương pháp nào dưới đây?
A. Điện phân dung dịch.
B. Điện phân nóng chảy.
C. Thủy luyện.
D. Nhiệt luyện.
Câu 7. Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau
đây?
A. Dùng Zn đẩy AlCl3 ra khỏi muối.
B. Dùng CO khử Al2O3.
C. Điện phân nóng chảy Al2O3.
D. Điện phân dung dịch AlCl3.
Câu 8. Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Ca và Fe.
B. Mg và Zn.
C. Na và Cu.
D. Fe và Cu.
Câu 9. Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxide bằng phương pháp nhiệt
luyện nhờ chất khử CO?
A. Zn, Mg, Fe.
B. Ni, Cu, Ca.
C. Fe, Ni, Zn.
D. Fe, Al, Cu.
Câu 10. Kim loại M có thể điều chế được bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt
luyện, điện phân. Kim loại M là kim loại nào trong các kim loại sau?
A. Al.
B. Cu.
C. Na.
D. Mg.
12
Câu 11. Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO 4 theo phương pháp thủy luyện có thể
dùng kim loại nào sau đây?
A. Ca.
B. Na.
C. Ag.
D. Fe.
Câu 12. Một mẫu kim loại thủy ngân có lẫn tạp chất kẽm, thiếc, chì. Để làm sạch các tạp chất
này có thể cho mẫu thủy ngân trên tác dụng với lượng dư của dung dịch nào sau đây ?
A. Hg(NO3)2.
B. Zn(NO3)2.
C. Sn(NO3)2.
D. Pb(NO3)2.
Câu 13. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian quan sát thấy:
A. thanh sắt có màu trắng hơi xám và dung dịch màu xanh nhạt.
B. thanh sắt có màu đỏ và dung dịch màu xanh nhạt dần.
C. thanh sắt có màu vàng và dung dịch có màu xanh nhạt.
D. thanh sắt có màu đỏ và dung dịch có màu xanh đậm.
Câu 14. Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A. Điện phân nóng chảy MgCl2.
B. Điện phân dung dịch MgSO4.
C. Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2.
D. Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.
Câu 15. Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al 2O3 và FeO, nung nóng. Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxide kim loại trong Y là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 16. Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim
loại trên vào lượng dư dung dịch
A. AgNO3.
B. HNO3.
C. Cu(NO3)2.
D. Fe(NO3)2.
Câu 17. Một học sinh tiến hành thí nghiệm: Nhúng một thanh đồng vào dung dịch AgNO 3, sau
một lúc nhúng tiếp một thanh sắt vào dung dịch này đến phản ứng hoàn toàn. Sau khi thí
nghiệm kết thúc, học sinh đó rút ra các kết luận sau:
(I) Dung dịch thu được sau phản ứng có màu xanh nhạt.
(II) Khối lượng thanh đồng bị giảm sau phản ứng.
(III) Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng.
Kết luận không đúng là
A. (I).
B. (II).
C. (III).
D. (I) (II) và (III).
Câu 18. Một học sinh đã đưa ra các phương án điều chế kim loại Mg như sau:
(1) Kết tủa Mg(OH)2 từ dung dịch MgCl2, nhiệt phân lấy MgO rồi khử bằng H 2 ở nhiệt độ cao
để điều chế Mg.
(2) Dùng kim loại mạnh đẩy Mg ra khỏi dung dịch MgCl2.
13
(3) Điện phân dung dịch MgCl2 để thu được Mg.
(4) Cô cạn dung dịch MgCl2, điện phân nóng chảy để thu được Mg.
Trong các phương án trên có bao nhiêu phương án có thể áp dụng để điều chế Mg?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 19. Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al 2O3, MgO, Fe3O4,
CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không
tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
A. MgO, Fe, Cu.
B. Mg, Fe, Cu.
C. MgO, Fe3O4 Cu.
D. Mg, FeO, Cu.
Câu 20. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.
(b) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.
(c) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 21. Gang và thép là hợp kim của
A. nhôm với đồng. B. sắt với carbon.
C. carbon với silicon. D. sắt với nhôm.
Câu 22. Gang là hợp kim của sắt với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si,
Mn, S,… trong đó hàm lượng carbon chiếm:
A. Từ 2% đến 6%. B. Dưới 2%.
C. Từ 2% đến 5%.
D. Trên 6%.
Câu 23. Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng
carbon chiếm:
A. Trên 2%.
B. Dưới 2%.
C. Từ 2% đến 5%.
D. Trên 5%.
Câu 24. Quặng manhetite chứa
A. FeCl3.
B. Fe2O3.
C. Fe3O4.
D. FeO.
Câu 25. Quặng hematite chứa
A. Fe(OH)3.
B. Fe2O3.
C. Fe3O4.
D. FeO.
Câu 26. Phản ứng tạo xỉ trong lò cao là
A. CaCO3
CaO + CO2.
C. CaO + CO2
CaCO3.
Câu 27. Nguyên tắc sản xuất thép là
A. Làm tăng hàm lượng C có trong gang.
B. CaO + SiO2
D. CaSiO3
14
CaSiO3.
CaO + SiO2.
B. Làm giảm hàm lượng C có trong gang.
C. Làm giảm hàm lượng các nguyên tố C, Si, Mn… có trong gang.
D. Làm giảm hàm lượng của Fe có trong gang.
Câu 28. Kết luận nào sau đây không đúng về hợp kim ?
A. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia hợp kim và
cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim.
B. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi
kim khác.
C. Thép là hợp kim của Fe và C.
D. Nhìn chung hợp kim có những tính chất hoá học khác tính chất của các chất tham gia tạo
thành hợp kim.
Câu 29. Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% – 2%) và một lượng rất ít
các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là
A. gang trắng.
B. thép.
C. gang xám.
D. inox.
Câu 30. Những hợp kim có tính chất nào dưới đây được ứng dụng để chế tạo tên lửa, tàu vũ
trụ, máy bay?
A. Những hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao.
B. Những hợp kim không gỉ, có tính dẻo cao.
C. Những hợp kim có tính cứng cao.
D. Những hợp kim có tính dẫn điện tốt.
Câu 31. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Hợp kim có tính dẫn điện.
B. Hợp kim có tính dẫn nhiệt.
C. Hợp kim có tính dẻo.
D. Hợp kim mềm hơn so với các kim loại thành phần.
Câu 32. Trong hợp kim đuy–ra, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất là
A. Mg.
B. Al.
C. Mn.
D. Cu.
Câu 33. Tính chất đặc trưng của inox là
A. nhẹ và bền.
B. độ cứng cao.
C. khó bị gỉ.
D. dẫn điện tốt.
Câu 34. Tính chất đặc trưng của đuy–ra là
A. nhẹ và bền.
B. độ cứng cao.
C. khó bị gỉ.
D. dẫn điện tốt
Câu 35. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi
kim khác.
15
B. Không có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim.
C. Hay bị gỉ, mềm, chịu nhiệt tốt, chịu ma sát tốt.
D. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa hai kim loại cơ bản.
Câu 36. Có 3 mẫu hợp kim: Fe – Al; K – Na; Cu – Mg. Hoá chất có thể dùng để phân biệt 3
mẫu hợp kim trên là
A. dung dịch NaOH.
B. dung dịch HCl.
C. dung dịch H2SO4.
D. dung dịch MgCl2.
Câu 37. Cho các thí nghiệm:
(a) Điện phân nóng chảy Al2O3.
(b) Cho CO qua Fe2O3, đun nóng.
(c) Cho H2 qua MgO, đun nóng.
(d) Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4.
(e) Cho K vào dung dịch FeCl2.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kim loại sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38. Cho các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân nóng chảy NaCl.
(b) Cho H2 qua Fe3O4, đun nóng.
(c) Cho CO qua ZnO, đun nóng.
(d) Cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl2.
(e) Cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kim loại sau khi phản ứng kết thúc.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 39. Cho CO dư đi qua hỗn hợp Fe 2O3, MgO, ZnO, Al2O3 đun nóng. Sau phản hoàn toàn
thu được hỗn hợp rắn X. Trong X có bao nhiêu kim loại?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 40. Cho các hợp kim: gang, thép carbon, inox, đuy – ra, đồng thau. Có bao nhiêu hợp kim
có kim loại cơ bản là Fe?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 41. Cho các kim loại: Na, Cu, Ag, Mg, K, Al, Fe, Zn. Có bao nhiêu kim loại điều chế được
bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
b) Bài tập
16
Câu 42. Khử hoàn toàn một lượng Fe3O4 bằng H2 dư, thu được chất rắn X và m gam H2O. Hòa
tan hết X trong dung dịch HCl dư, thu được 1,11555 lít khí H2 (đkc). Giá trị của m là
A. 0,72.
B. 1,35.
C. 0,81.
D. 1,08.
Câu 43. Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe 3O4, Fe2O3, Fe, MgO cần dùng
6,1975 lít khí CO (đkc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
A. 28 g.
B. 26 g.
C. 24 g.
D. 22 g.
Câu 44. K
BÀI 20. TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
– Trong tự nhiên, kim loại chủ yếu tồn tại ở trong quặng dưới dạng hợp chất như (1) ………… .
Ví dụ: (2) ………… là thành phần chủ yếu trong quặng bauxite; (3) ………… là thành phần chủ
yếu trong quặng hematite; (4) ………… là thành phần chủ yếu trong quặng sphalerite.
(5) …………
(6) …………
Hình. Một số mẫu quặng
– Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng:
(7) …………
– Tuỳ thuộc vào mức độ hoạt động hoá học của kim loại, có thể lựa chọn phương pháp hoá học
phù hợp để tách kim loại ra khỏi hợp chất của nó:
+ Phương pháp điện phân nóng chảy được áp dụng để tách các kim loại hoạt động hoá
học mạnh như (8) …………, ...
+ Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách các kim loại hoạt động hoá học
trung bình như Fe, Zn,.... có thể dùng các chất như (9) …………, ... tác dụng với oxide kim loại
ở nhiệt độ cao, thu được (10) ………… .
+ Ngoài hai phương pháp trên, người ta còn dùng (11) ………… để tách các kim loại hoạt
động hoá học yếu như Ag, Au,...
II. QUÁ TRÌNH TÁCH MỘT SỐ KIM LOẠI NHIỀU ỨNG DỤNG
1. Phương pháp điện phân nóng chảy
Điều chế các kim loại hoạt động hoá học mạnh như (12) …………, ... từ những hợp chất của
chúng (muối, oxide, ...).
Ví dụ: Nhôm được sản xuất từ quặng (13) ………… (thành phần chủ yếu là (14) …………).
Phương trình hoá học của phản ứng được viết như sau:
2Al2O3
4Al + 3O2 ↑
2
(*) Cryolite được sử dụng để giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tiết kiệm năng lượng,...
Hình. Sơ đồ mô phỏng bể điện phân sản xuất nhôm
2. Phương pháp nhiệt luyện
Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hoá học
(15) ………… như Zn, Fe, Cu,...
Ví dụ:
+ Người ta tách được sắt ra khỏi iron(III) oxide (Fe 2O3) bằng cách cho Fe2O3 phản ứng với
(16) ………… (CO) ở nhiệt độ cao:
Fe2O3 + 3CO
2Fe + 3CO2
+ Quặng sphalerite có thành phần chính là (17) ………… (ZnS). Từ quặng sphalerite người
tách kẽm như sau:
• Nung quặng sphalerite trong không khí ở nhiệt độ cao thu được (18) ………… (ZnO):
2ZnS + 3O2
2ZnO + 2SO2
• Sau đó, cho ZnO tác dụng với carbon ở nhiệt độ cao, tách được (19) ………… ra khỏi
zinc oxide:
ZnO + C
Zn + CO
III. HỢP KIM
1. Khái niệm hợp kim
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất (1) ………… kim loại cơ bản và một số kim loại
hoặc (2) ………… khác. Kim loại (3) ………… là kim loại chiếm thành phần chính trong hợp
kim.
3
Ví dụ: thép có kim loại cơ bản là (4) …………, đuy–ra (duralumin) có kim loại cơ bản là (5)
…………, ...
2. Ưu điểm của hợp kim
Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim loại nguyên chất về (6) …………, (7)
…………, khả năng chống (8) …………, phù hợp với nhiều ứng dụng.
3. Một số hợp kim phổ biến
Gang, thép và hợp kim nhôm là các hợp kim phổ biến có thành phần, tính chất đặc trưng với
nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất.
Bảng. Thành phần, tính chất, ứng dụng của một số hợp kim của sắt và nhôm
Hợp kim
Gang
Thép (thép
thông thường)
Inox
(thép đặc biệt)
Duralumin
(hay dural)
Thành phần
(9) …………
Tính chất đặc trưng
(10) …………
Ứng dụng phổ biến
(11) …………
(12) …………
(13) …………
(14) …………
(15) …………
(16) …………
(17) …………
(18) …………
(19) …………
(20) …………
IV. SẢN XUẤT GANG, THÉP
1. Sản xuất gang từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide
– Nguyên liệu: quặng sắt (thường là quặng (1) ………… với thành phần chính là Fe2O3), than
cốc và chất tạo xỉ như CaCO 3, SiO2,... Quặng sắt, than cốc, đá vôi được đưa vào lò cao qua
miệng lò, chuyển dần từ trên xuống. Không khí nóng được thổi từ dưới lên.
– Các giai đoạn chính của quá trình sản xuất gang:
+ Tạo CO: (2) ………… + O2
CO2; C + CO2
+ Tạo gang từ quặng: 3CO + (3) …………
2CO
2Fe + 3CO2
+ Tạo xỉ, tách xỉ thu được gang: CaO + SiO2
(4) …………
4
Hình. Sơ đồ lò luyện gang
2. Sản xuất thép
– Nguyên liệu chính để sản xuất thép là (5) ………… (hoặc thép phế liệu) và (6) ………… .
– Quá trình sản xuất thép: Làm giảm các tạp chất (7) …………,... trong gang bằng cách chuyển
chúng thành (8) ………… và loại bỏ chúng để thu được thép.
5
BÀI TẬP
Phần 1. Tự luận
Câu 1. Nêu các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng. Trình bày một số phương
pháp điều chế kim loại mà em biết? Cho ví dụ.
Câu 2. Tại sao khi bỏ một phần carbon và các tạp chất trong gang lại thu được thép?
Câu 3. Các quá trình sản xuất gang, sản xuất thép, tách kẽm từ zinc oxide bằng phương pháp
nhiệt luyện có thể gây ô nhiễm cho bầu khí quyển không? Giải thích.
Câu 4.
a) Trong quá trình sản xuất gang, phương pháp nào đã được sử dụng để tách kim loại ra khỏi
oxide? Viết PTHH xảy ra?
b) Vì sao khi sản xuất thép thì khí oxygen được thổi liên tục qua gang nóng chảy?
Câu 5.
a) Trong công nghiệp, phương pháp nào dùng để sản xuất nhôm? Nguyên liệu để sản xuất
nhôm là gì?
b) Viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau và cho biết kim loại tạo thành
trong mỗi phản ứng bằng phương pháp nào?
(1) Điện phân nóng chảy Al2O3.
(2) Điện phân nóng chảy KCl (sản phẩm là potassium và khí chlorine).
(3) Cho CO dư qua CuO, nung nóng.
(4) Cho C qua ZnO, nung nóng.
(5) Cho H2 dư qua Fe3O4, nung nóng.
(6) Cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3.
Câu 6. Nhận định đúng/sai các câu dưới đây? Sửa lại các câu có nội dung chưa chính xác.
a) Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để tách các kim loại mạnh như Na, K, Mg, Al, …
b) Phương pháp nhiệt luyện thường dùng để tách các kim loại yếu như Cu, Ag, …
c) Phương pháp thủy luyện thường dùng để tách các kim loại trung bình như Zn, Fe, …
d) Mỗi phương pháp trên đều có thể tách được tất cả các kim loại.
e) Để tách Al ra khỏi Al 2O3 (thành phần chính của quặng bauxite) người ta dùng điện phân
nóng chảy.
f) Để tách Fe ra khỏi Fe2O3 (thành phần chính của quặng hematite) người ra dùng CO hoặc H2.
g) Để tách Zn ra khỏi ZnS (thành phần chính của quặng sphalerite) người ta dùng O2 và C.
h) Khi điện phân nóng chảy Al2O3 có dùng cryolite để tăng nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
6
Câu 7. Quặng magnesite chứa hợp chất magnesium carbonate (MgCO 3), được nghiền nhỏ rồi
cho tác dụng với một dung dịch acid. Đem cô cạn phần dung dịch, thu được muối magnesium
chloride.
a) Viết phương trình hóa học phản ứng tạo muối magnesium chloride theo mô tả trên.
b) Đề xuất phương pháp tác magnesium từ magnesium chloride. Giải thích vì sao em chọn
phương pháp này. Viết phương trình hóa học minh họa.
Câu 8. Trình bày các cách có thể:
– Điều chế Ca từ CaCO3
– Điều chế Cu từ CuSO4
Viết phương trình hóa học của các phản ứng
Câu 9. Hãy cho biết nguyên tắc sản xuất gang và viết các phương trình phản ứng hóa học.
Câu 10. Hãy cho biết nguyên tắc luyện gang thành thép và viết các phương trình hóa học.
Câu 11. Những khí thải (CO2, SO2 ...) trong quá trình sản xuất gang, thép có ảnh hưởng như thế
nào đến môi trường xung quanh? Dẫn ra một số phản ứng để giải thích. Thử nêu biện pháp để
chống ô nhiễm môi trường ở khu dân cư gần cơ sở sản xuất gang thép.
Câu 12. Để hạn chế khí thải trên thoát ra môi trường, trong quá trình sản xuất gang thép có thể
dẫn khí thải đó qua dung dịch nào?
Câu 13. Hãy giải thích vì sao vàng, đồng, sắt được con người biết đến và sử dụng trước nhôm
hàng nghìn năm?
Câu 14.
a) Quan sát trong nhà, em thấy những vật dụng nào được chế tạo từ hợp kim? Kể tên hợp kim
làm nên vật dụng đó.
b) Vì sao người ta thường sử dụng hợp kim mà không dùng kim loại tinh khiết để chế tạo các
vật dụng trong đời sống?
Câu 15. Tìm hiểu về hợp kim của magnesium, từ đó chỉ ra
a) Một số ưu điểm của loại vật liệu kim loại này.
b) Một số ứng dụng của loại vật liệu kim loại này.
Câu 16. Thế nào là hợp kim? Thế nào là gang, thép? Nếu thành phần, tính chất và ứng dụng
của gang và thép.
Câu 17.
a) Pha trộn bột mịn của Al và Mg với nhau có thu được hợp kim không? Giải thích
b) Theo em, nên sử dụng thép, inox hay duralumin để chế tạo chân (móng) và khung của bảng
quảng cáo ngoài trời. Giải thích.
7
Câu 18. Gang, thép, inox, đuy–ra có thành phần và tính chất đặc trưng là gì? Tại sao các hợp
kim này được sử dụng phổ biến trong công nghiệp và cuộc sống?
Câu 19. Thành phần, tính chất của kim loại và hợp kim của nó khác nhau như thế nào? Tại sao
trong thực tiễn kim loại thường được sử dụng dưới dạng hợp kim. Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 20. Nhận định đúng/sai các câu dưới đây? Sửa lại các câu có nội dung chưa chính xác.
a) Gang chứa chủ yếu là sắt, 2% – 5% carbon và một số nguyên tố khác.
b) Thép thường (thép carbon) dẻo và cứng chứa hàm lượng carbon trên 2%.
c) Inox chứa chủ yếu là sắt và một số nguyên tố khác như Cr, Ni, … khó bị gỉ.
d) Đuy – ra (duralumin) là hợp kim của nhôm với Cu, Mg, Mn, … nặng và bền.
e) Nguyên liệu sản xuất thép là quặng sắt (hematite: Fe2O3), than cốc, chất tạo xỉ CaCO3, SiO2
f. Nguyên tắc sản xuất thép là dùng CO khử oxide sắt ở nhiệt độ cao.
g. Trong quá trình luyện thép, các tạp chất (C, S, Si, Mn, …) sẽ bị oxi hóa bởi oxygen.
h. Khi sản xuất thép, các oxide tạo thành ở dạng khí (CO 2, SO2) sẽ thoát ra ngoài theo khí thải
còn các oxide dạng rắn (SiO2, MnO2, …) tạo xỉ nặng nên lắng xuống dưới.
Câu 21. Tính khối lượng quặng hematite chưa 60% Fe2O3 cần thiết để sản xuất được 1 tấn gang
chứa 95% Fe. Biết hiệu suất của quá trình là 80%.
Câu 22. Biết rằng khí hydrogen dễ dàng tác dụng với PbO, chiếm lấy oxygen của chất này để
tạo nước và kim loại Pb.
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Cho biết 3 gam khí H2 tác dụng vừa đủ với a gam PbO tạo ra b gam Pb.
Tính giá trị của a và b.
Câu 23. Khử hoàn toàn 23,2 gam iron (II, III) oxide (Fe3O4) từ khí hydrogen tạo thành nước và
iron.
a) Tính thể tích khí hydrogen (ở 250C và 1 bar) cần dùng.
b) Tính khối lượng iron thu được sau phản ứng.
Câu 24. Cho 160 gam iron(III) oxide phản ứng đủ với x gam hydrogen sinh ra 112 gam iron và
y gam nước.
a) Lập PTHH.
b) Tính x, y biết
.
Câu 25. Cho khí hydrogen dư đi qua copper(II) oxide nóng màu đen, thu được 0,32 g kim loại
đồng màu đỏ và hơi nước ngưng tụ.
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra.
b) Tính lượng copper(II) oxide tham gia phản ứng.
8
c) Tính thể tích khí hydrogen ở đkc đã tham gia phản ứng.
d) Tính lượng nước ngưng tụ thu được sau phản ứng.
Câu 26. Có quặng hematite chứa 50% Fe 2O3 về khối lượng. Khi dùng m gam mẫu quặng này
để điều chế sắt thì người ta thu được 2,8 gam sắt. Tính quặng sắt nói trên, biết phương trình
điều chế có dạng: Fe2O3 + 3CO
2Fe + 3CO2
Câu 27. Cho luồng khí H2 đi qua 32 gam bột CuO nung nóng thu được 27,2 gam chất rắn X.
a) Xác định thành phần phần trăm các chất trong X.
b) Tính thể tích khí H2 (đkc) đã tham gia phản ứng.
c) Tính hiệu suất của quá trình phản ứng.
Câu 28. Cho 13 gam Zinc tác dụng hết với sulfuric acid loãng.
Phương trình hóa học xảy ra: Zn + H2SO4
ZnSO4 + H2
a) Tính khối lượng zinc sulfate thu được sau phản ứng.
b) Tính thể tích khí hydrogen thu được (ở 250C và 1 bar).
c) Nếu dùng toàn bộ lượng khí hydrogen bay ra ở trên đem khử 12 gam bột CuO ở nhiệt độ
cao, đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Tính giá trị m.
Câu 29. Nhôm là một kim loại có tỷ trọng thấp và có khả năng chống ăn mòn. Các thành phần
được làm từ nhôm và hợp kim của nó rất quan trọng cho ngành công nghiệp hàng không vũ
trụ và rất quan trọng trong các lĩnh vực khác của giao thông vận tải và vật liệu cấu trúc. Các
hợp chất hữu ích nhất của nhôm là các oxide và sulfate. Trong thực tế, người ta dùng quặng
bauxide để sản xuất nhôm từ quặng bauxite theo sơ đồ phản ứng sau:
Hàm lượng Al2O3 trong quặng bauxite là 40%. Để có được 4 tấn nhôm nguyên chất cần bao
nhiêu tấn quặng bauxite. Biết H% của quá trình sản xuất là 90%.
Câu 30. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ aluminium oxide (Al 2O3) theo phương
trình hoá học sau:
Một loại quặng bauxite có chứa 85% là Al2O3. Hãy tính khối lượng nhôm được tạo thành từ 2
tấn quặng bauxite, biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 90%.
Câu 31. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ aluminium oxide (Al 2O3) theo phương
trình hoá học sau: 2Al2O3
4Al + 3O2
a) Tính hiệu suất phản ứng khi điện phân 102 kg Al 2O3, biết khối lượng nhôm thu được sau
phản ứng là 51,3 kg.
9
b) Biết khối lượng nhôm thu được sau điện phân là 54 kg và hiệu suất phản ứng là 92%, tính
khối lượng Al2O3 đã dùng.
Câu 32. Người ta dùng quặng bauxite để sản xuất Al. Hàm lượng Al2O3 trong quặng là 40%.
Để có được 4 tấn nhôm nguyên chất cần bao nhiêu tấn quặng ? Biết rằng hiệu suất của quá
trình sản xuất là 90%.
Câu 33. Một mẫu quặng bauxite có chứa 40% Al 2O3. Để sản xuất 200 km một loại dây cáp
nhôm hạ thế người ta sử dụng toàn bộ lượng nhôm điều chế được từ m tấn quặng bauxite bằng
phương pháp điện phân nóng chảy Al 2O3. Biết rằng khối lượng nhôm trong 1 km dây cáp là
1074 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 90%. Tính giá trị m?
Câu 34. Một mẫu quặng bauxite có chứa 40% Al 2O3. Người ta dùng 100 tấn quặng bauxite để
điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al 2O3, giả sử toàn bộ lượng nhôm điều
chế được dùng để sản xuất thanh nhôm làm cửa thì sản xuất được x thanh. Biết rằng khối lượng
nhôm trong một thanh nhôm là 5 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 85%. Tính m?
Câu 35. Từ 500 tấn quặng hematite chứa 85% Fe 2O3 sản xuất được x nghìn chiếc nồi gang có
hàm lượng sắt là 95%. Biết rằng mỗi chiếc nồi gang nặng 5 kg và hiệu suất của toàn bộ quá
trình là 80%. Tính giá trị x?
Câu 36. Dùng 100 tấn quặng Fe3O4 để luyện gang (95% iron). Tính khối lượng gang thu được.
Cho biết hàm lượng Fe3O4 trong quặng là 80%. Hiệu suất quá trình phản ứng là 93%.
Câu 37. Khử hoàn toàn 16 gam một iron oxide (dạng bột) bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Người
ta nhận thấy lượng CO2 sinh ra vượt quá lượng CO cần dùng là 4,8 gam. Cho lượng chất rắn thu
được sau phản ứng hòa tan trong dung dịch H2SO4 0,5M (vừa đủ), thu được V lít khí (đkc). Dẫn
từ từ V lít khí đó đến khi hết qua 20 gam bột CuO nung nóng, thu được a gam chất rắn.
a) Hãy xác định công thức iron oxide.
b) Tính V và thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng.
c) Tính a.
Câu 38. Cho dòng khí H2 dư, đi qua 54,4 gam hỗn hợp bột CuO và một iron oxide nung nóng.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40 gam chất rắn và m gam nước. Cho lượng
chất rắn thu được tác dụng với dung dịch hydrochloric acid dư, thu được m 1 gam chất rắn
không tan và 14,874 lít khí H2 (đkc).
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Xác định công thức iron oxide, tính m và m1.
Câu 39. Cho một dòng khí hydrogen dư qua 4,8 gam hỗn hợp CuO và một iron oxide nung
nóng thu được 3,52 gam chất rắn. Đem chất rắn đó hòa tan trong acid HCl dư thu được 0,9916
lít khí ở điều kiện chuẩn.
10
a) Xác định khối lượng mỗi oxide trong hỗn hợp.
b) Xác định công thức phân tử iron oxide.
Câu 40.
a) Khử hoàn toàn 12 gam bột một loại oxide dạng Fe xOy bằng khí CO dư, sau khi phản ứng kết
thúc, toàn bộ khí thoát ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 22,5 gam kết tủa.
Xác định công thức của oxide trên.
b) Cho toàn bộ lượng sắt thu được ở thí nghiệm trên vào dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí
H2 thu được ở đkc.
Câu 41. Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O3. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m g hỗn
hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 g chất rắn A và 12,395 lít khí B
(đkc) có tỉ khối so với hydrogen là 20,4. Xác định giá trị m?
11
Phần 2. Trắc nghiệm nhiều phương án
a) Lí thuyết
Câu 1. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A. quặng manhetit B. quặng bauxite.
C. quặng sphalerite.
D. quặng hematite.
Câu 2. Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta
A. Điện phân dung dịch AlCl3.
B. Cho Mg vào dung dịch Al2(SO4)3.
C. Cho CO dư đi qua Al2O3 nung nóng.
D. Điện phân Al2O3 nóng chảy có mặt
cryolite.
Câu 3. Kim loại nào dưới đây có thể được điều chế bằng cách dùng CO khử oxide kim loại
tương ứng ở nhiệt độ cao?
A. Al.
B. Mg.
C. Ca.
D. Fe.
Câu 4. Nhóm các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện là
A. Ba, Au.
B. Al, Cr.
C. Mg, Cu.
D. Cu, Ag.
Câu 5. Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương
pháp nào sau đây?
A. Điện phân dung dịch.
B. Điện phân nóng chảy.
C. Thủy luyện.
D. Nhiệt luyện.
Câu 6. Trong công nghiệp, để điều chế na ta có thể dùng phương pháp nào dưới đây?
A. Điện phân dung dịch.
B. Điện phân nóng chảy.
C. Thủy luyện.
D. Nhiệt luyện.
Câu 7. Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau
đây?
A. Dùng Zn đẩy AlCl3 ra khỏi muối.
B. Dùng CO khử Al2O3.
C. Điện phân nóng chảy Al2O3.
D. Điện phân dung dịch AlCl3.
Câu 8. Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Ca và Fe.
B. Mg và Zn.
C. Na và Cu.
D. Fe và Cu.
Câu 9. Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxide bằng phương pháp nhiệt
luyện nhờ chất khử CO?
A. Zn, Mg, Fe.
B. Ni, Cu, Ca.
C. Fe, Ni, Zn.
D. Fe, Al, Cu.
Câu 10. Kim loại M có thể điều chế được bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt
luyện, điện phân. Kim loại M là kim loại nào trong các kim loại sau?
A. Al.
B. Cu.
C. Na.
D. Mg.
12
Câu 11. Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO 4 theo phương pháp thủy luyện có thể
dùng kim loại nào sau đây?
A. Ca.
B. Na.
C. Ag.
D. Fe.
Câu 12. Một mẫu kim loại thủy ngân có lẫn tạp chất kẽm, thiếc, chì. Để làm sạch các tạp chất
này có thể cho mẫu thủy ngân trên tác dụng với lượng dư của dung dịch nào sau đây ?
A. Hg(NO3)2.
B. Zn(NO3)2.
C. Sn(NO3)2.
D. Pb(NO3)2.
Câu 13. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian quan sát thấy:
A. thanh sắt có màu trắng hơi xám và dung dịch màu xanh nhạt.
B. thanh sắt có màu đỏ và dung dịch màu xanh nhạt dần.
C. thanh sắt có màu vàng và dung dịch có màu xanh nhạt.
D. thanh sắt có màu đỏ và dung dịch có màu xanh đậm.
Câu 14. Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A. Điện phân nóng chảy MgCl2.
B. Điện phân dung dịch MgSO4.
C. Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2.
D. Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.
Câu 15. Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al 2O3 và FeO, nung nóng. Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxide kim loại trong Y là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 16. Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim
loại trên vào lượng dư dung dịch
A. AgNO3.
B. HNO3.
C. Cu(NO3)2.
D. Fe(NO3)2.
Câu 17. Một học sinh tiến hành thí nghiệm: Nhúng một thanh đồng vào dung dịch AgNO 3, sau
một lúc nhúng tiếp một thanh sắt vào dung dịch này đến phản ứng hoàn toàn. Sau khi thí
nghiệm kết thúc, học sinh đó rút ra các kết luận sau:
(I) Dung dịch thu được sau phản ứng có màu xanh nhạt.
(II) Khối lượng thanh đồng bị giảm sau phản ứng.
(III) Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng.
Kết luận không đúng là
A. (I).
B. (II).
C. (III).
D. (I) (II) và (III).
Câu 18. Một học sinh đã đưa ra các phương án điều chế kim loại Mg như sau:
(1) Kết tủa Mg(OH)2 từ dung dịch MgCl2, nhiệt phân lấy MgO rồi khử bằng H 2 ở nhiệt độ cao
để điều chế Mg.
(2) Dùng kim loại mạnh đẩy Mg ra khỏi dung dịch MgCl2.
13
(3) Điện phân dung dịch MgCl2 để thu được Mg.
(4) Cô cạn dung dịch MgCl2, điện phân nóng chảy để thu được Mg.
Trong các phương án trên có bao nhiêu phương án có thể áp dụng để điều chế Mg?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 19. Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al 2O3, MgO, Fe3O4,
CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không
tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
A. MgO, Fe, Cu.
B. Mg, Fe, Cu.
C. MgO, Fe3O4 Cu.
D. Mg, FeO, Cu.
Câu 20. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.
(b) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.
(c) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 21. Gang và thép là hợp kim của
A. nhôm với đồng. B. sắt với carbon.
C. carbon với silicon. D. sắt với nhôm.
Câu 22. Gang là hợp kim của sắt với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si,
Mn, S,… trong đó hàm lượng carbon chiếm:
A. Từ 2% đến 6%. B. Dưới 2%.
C. Từ 2% đến 5%.
D. Trên 6%.
Câu 23. Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng
carbon chiếm:
A. Trên 2%.
B. Dưới 2%.
C. Từ 2% đến 5%.
D. Trên 5%.
Câu 24. Quặng manhetite chứa
A. FeCl3.
B. Fe2O3.
C. Fe3O4.
D. FeO.
Câu 25. Quặng hematite chứa
A. Fe(OH)3.
B. Fe2O3.
C. Fe3O4.
D. FeO.
Câu 26. Phản ứng tạo xỉ trong lò cao là
A. CaCO3
CaO + CO2.
C. CaO + CO2
CaCO3.
Câu 27. Nguyên tắc sản xuất thép là
A. Làm tăng hàm lượng C có trong gang.
B. CaO + SiO2
D. CaSiO3
14
CaSiO3.
CaO + SiO2.
B. Làm giảm hàm lượng C có trong gang.
C. Làm giảm hàm lượng các nguyên tố C, Si, Mn… có trong gang.
D. Làm giảm hàm lượng của Fe có trong gang.
Câu 28. Kết luận nào sau đây không đúng về hợp kim ?
A. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia hợp kim và
cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim.
B. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi
kim khác.
C. Thép là hợp kim của Fe và C.
D. Nhìn chung hợp kim có những tính chất hoá học khác tính chất của các chất tham gia tạo
thành hợp kim.
Câu 29. Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% – 2%) và một lượng rất ít
các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là
A. gang trắng.
B. thép.
C. gang xám.
D. inox.
Câu 30. Những hợp kim có tính chất nào dưới đây được ứng dụng để chế tạo tên lửa, tàu vũ
trụ, máy bay?
A. Những hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao.
B. Những hợp kim không gỉ, có tính dẻo cao.
C. Những hợp kim có tính cứng cao.
D. Những hợp kim có tính dẫn điện tốt.
Câu 31. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Hợp kim có tính dẫn điện.
B. Hợp kim có tính dẫn nhiệt.
C. Hợp kim có tính dẻo.
D. Hợp kim mềm hơn so với các kim loại thành phần.
Câu 32. Trong hợp kim đuy–ra, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất là
A. Mg.
B. Al.
C. Mn.
D. Cu.
Câu 33. Tính chất đặc trưng của inox là
A. nhẹ và bền.
B. độ cứng cao.
C. khó bị gỉ.
D. dẫn điện tốt.
Câu 34. Tính chất đặc trưng của đuy–ra là
A. nhẹ và bền.
B. độ cứng cao.
C. khó bị gỉ.
D. dẫn điện tốt
Câu 35. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi
kim khác.
15
B. Không có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim.
C. Hay bị gỉ, mềm, chịu nhiệt tốt, chịu ma sát tốt.
D. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa hai kim loại cơ bản.
Câu 36. Có 3 mẫu hợp kim: Fe – Al; K – Na; Cu – Mg. Hoá chất có thể dùng để phân biệt 3
mẫu hợp kim trên là
A. dung dịch NaOH.
B. dung dịch HCl.
C. dung dịch H2SO4.
D. dung dịch MgCl2.
Câu 37. Cho các thí nghiệm:
(a) Điện phân nóng chảy Al2O3.
(b) Cho CO qua Fe2O3, đun nóng.
(c) Cho H2 qua MgO, đun nóng.
(d) Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4.
(e) Cho K vào dung dịch FeCl2.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kim loại sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38. Cho các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân nóng chảy NaCl.
(b) Cho H2 qua Fe3O4, đun nóng.
(c) Cho CO qua ZnO, đun nóng.
(d) Cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl2.
(e) Cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kim loại sau khi phản ứng kết thúc.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 39. Cho CO dư đi qua hỗn hợp Fe 2O3, MgO, ZnO, Al2O3 đun nóng. Sau phản hoàn toàn
thu được hỗn hợp rắn X. Trong X có bao nhiêu kim loại?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 40. Cho các hợp kim: gang, thép carbon, inox, đuy – ra, đồng thau. Có bao nhiêu hợp kim
có kim loại cơ bản là Fe?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 41. Cho các kim loại: Na, Cu, Ag, Mg, K, Al, Fe, Zn. Có bao nhiêu kim loại điều chế được
bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
b) Bài tập
16
Câu 42. Khử hoàn toàn một lượng Fe3O4 bằng H2 dư, thu được chất rắn X và m gam H2O. Hòa
tan hết X trong dung dịch HCl dư, thu được 1,11555 lít khí H2 (đkc). Giá trị của m là
A. 0,72.
B. 1,35.
C. 0,81.
D. 1,08.
Câu 43. Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe 3O4, Fe2O3, Fe, MgO cần dùng
6,1975 lít khí CO (đkc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
A. 28 g.
B. 26 g.
C. 24 g.
D. 22 g.
Câu 44. K
 








Các ý kiến mới nhất