Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Tài liệu hướng dãnnhận diện đánh giá tâm lý HS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:00' 07-10-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:00' 07-10-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ
KHÓ KHĂN TÂM LÝ CỦA HỌC SINH
TRONG TRƯỜNG HỌC
Hà Nội, tháng 9 năm 2025
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ
KHÓ KHĂN TÂM LÝ CỦA HỌC SINH
TRONG TRƯỜNG HỌC
Nhóm tác giả:
TS. Hoàng Đức Minh - PGS.TS Trần Thành Nam
PGS.TS Lê Minh Nguyệt - PGS.TS Trịnh Thị Linh
TS. Nguyễn Thị Bích Thủy
Hà Nội, tháng 9 năm 2025
2
LỜI MỞ ĐẦU
Công tác tư vấn tâm lý học đường là hoạt động tư vấn, hỗ trợ của cán bộ, giáo
viên, nhân viên, giảng viên vận dụng kiến thức, kỹ năng và nguyên tắc chuyên môn về
tâm lý, hướng nghiệp, kỹ năng sống và một số lĩnh vực khác để tư vấn, hỗ trợ người học
hoặc kết nối người học với các cơ sở, chuyên gia cung cấp dịch vụ tư vấn học đường để
nhận diện, tiếp cận giúp người học phòng ngừa và giải quyết những khó khăn người học
đang gặp một cách chủ động và tích cực. Trong công tác tư vấn học đường, đánh giá
khó khăn tâm lý của học sinh trong trường học đóng vai trò quan trọng, giúp thu thập
thông tin về khó khăn tâm lý của học sinh làm cơ sở để đưa ra nhận định về vấn đề mà
học sinh gặp phải và nhu cầu hỗ trợ của học sinh. Đánh giá tâm lý giúp phát hiện sớm
học sinh gặp khó khăn tâm lý, như khó khăn về cảm xúc - hành vi, khó khăn trong quan
hệ xã hội, khó khăn trong học tập và định hướng nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch
hỗ trợ phù hợp và kịp thời, góp phần đảm bảo sự phát triển toàn diện cho học sinh. Ngoài
ra, đánh giá tâm lý cũng được thực hiện cho những học sinh không có khó khăn tâm lý
nhưng có nhu cầu được hỗ trợ, như đánh giá trí tuệ, đánh giá nhân cách, sở thích phục
vụ định hướng nghề nghiệp.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc đánh giá tâm lý học sinh tại các trường học Việt
Nam còn gặp nhiều khó khăn, thiếu tài liệu, bộ công cụ chính thức để hướng dẫn. Vì
vậy, “Tài liệu hướng dẫn nhận diện, đánh giá khó khăn tâm lý của học sinh trong
trường học” của Bộ Giáo dục và Đào tạo được biên soạn bởi các nhà khoa học, giảng
viên đến từ các cơ sở đào tạo đại học có uy tín sẽ là công cụ hữu ích giúp đội ngũ cán
bộ quản lý nhà trường, giáo viên, nhân viên được giao nhiệm vụ thực hiện công tác tư
vấn hỗ trợ học sinh một cách hiệu quả và chất lượng. Nội dung tài liệu được xây dựng
có cấu trúc gồm ba phần:
- Phần I giới thiệu cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, mục đích, đối tượng và nguyên
tắc sử dụng tài liệu, kèm theo giải thích các thuật ngữ then chốt.
- Phần II cung cấp kiến thức nền tảng về các dạng khó khăn tâm lý thường gặp
ở học sinh, nguyên tắc đạo đức và pháp lý trong đánh giá, quy trình và kỹ thuật thu thập
thông tin, cũng như hướng dẫn viết báo cáo đánh giá.
- Phần III đưa ra hướng dẫn cụ thể để nhận diện và đánh giá một số nhóm khó
khăn tâm lý phổ biến ở học sinh, từ cảm xúc - hành vi, mối quan hệ xã hội, đến học tập
và định hướng nghề nghiệp.
Với cách tiếp cận vừa khoa học, vừa thực tiễn, Tài liệu cung cấp cho cán bộ quản
lý, giáo viên, viên chức, nhân viên được giao phụ trách công tác tư vấn học đường và
công tác xã hội trong cơ sở giáo dục các chỉ báo/dấu hiệu/biểu hiện và quy trình đánh
giá một cách hệ thống, khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn trường phổ thông để
nhận diện, phát hiện sớm, đánh giá ban đầu những học sinh có nguy cơ/đang gặp phải
khó khăn tâm lý. Trên cơ sở đó, giúp phát hiện sớm các vấn đề tâm lý, tạo điều kiện cho
việc can thiệp kịp thời và tạo môi trường học tập an toàn, thân thiện, lành mạnh.
Nhóm tác giả biên soạn
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
HS
Học sinh
GV
Giáo viên
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................3
PHẦN I. MỞ ĐẦU ....................................................................................................7
1. Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng Tài liệu.............................7
1.1. Cơ sở pháp lý ....................................................................................................7
1.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................8
2. Mục đích, đối tượng, nguyên tắc sử dụng Tài liệu .............................................9
2.1. Mục đích ...........................................................................................................9
2.2. Đối tượng sử dụng.............................................................................................9
2.3. Đối tượng áp dụng ..........................................................................................10
2.4. Giới hạn sử dụng .............................................................................................10
2.5. Nguyên tắc sử dụng .........................................................................................10
3. Giải thích từ ngữ .................................................................................................10
3.1. Khó khăn tâm lý ..............................................................................................10
3.2. Đánh giá tâm lý ...............................................................................................12
3.3. Khó khăn về cảm xúc - hành vi.......................................................................12
3.4. Khó khăn trong các mối quan hệ ....................................................................12
3.5. Khó khăn tâm lý trong học tập - định hướng nghề nghiệp .............................12
PHẦN II. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHÓ KHĂN TÂM LÝ VÀ NHẬN
DIỆN, ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU KHÓ KHĂN TÂM LÝ CỦA HỌC SINH ........14
1. Tổng quan về khó khăn tâm lý thường gặp ở học sinh ...................................14
1.1. Khó khăn liên quan đến cảm xúc - hành vi .....................................................14
1.2. Khó khăn liên quan đến học tập và định hướng nghề nghiệp .........................14
1.3. Khó khăn trong các mối quan hệ xã hội..........................................................15
2. Nguyên tắc đạo đức và pháp lý trong nhận diện và đánh giá .........................15
2.1. Những nguyên tắc đạo đức trong đánh giá tâm lý ..........................................16
2.2. Những nguyên tắc đạo đức dựa trên quy định pháp lý của Việt Nam ............16
3. Quy trình nhận diện và đánh giá ban đầu ........................................................18
3.1. Nhận diện dấu hiệu ban đầu ............................................................................18
3.2. Thu thập thông tin ban đầu và lập hồ sơ .........................................................18
3.3. Lập kế hoạch đánh giá ....................................................................................18
3.4. Tiến hành thu thập thông tin đánh giá.............................................................19
3.5. Tổng hợp, phân tích và diễn giải kết quả ........................................................19
3.6. Báo cáo kết quả và đề xuất hướng hỗ trợ ........................................................19
4. Các công cụ và kỹ thuật đánh giá ban đầu .......................................................22
4.1. Quan sát lâm sàng ...........................................................................................22
4.2. Phỏng vấn lâm sàng ........................................................................................23
5
4.3. Sử dụng trắc nghiệm, thang đo và bảng kiểm .................................................24
4.4. Phân tích sản phẩm hoạt động.........................................................................27
4.5. Xem xét hồ sơ HS ...........................................................................................28
5. Viết báo cáo đánh giá tâm lý học sinh ...............................................................29
5.1. Cấu trúc báo cáo ..............................................................................................29
5.2. Cách thức kết nối thông tin trong báo cáo ......................................................29
5.3. Cách thức tổng hợp thông tin đưa ra nhận định ..............................................29
5.4. Cách thức viết khuyến nghị.............................................................................30
PHẦN III. HƯỚNG DẪN NHẬN DIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ KHÓ KHĂN
TÂM LÝ THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH .............................................................32
1. Khó khăn về cảm xúc - hành vi ..........................................................................32
1.1. Khó khăn trong điều tiết cảm xúc ...................................................................32
1.2. Thu mình trong giao tiếp xã hội ......................................................................35
1.3. Hành vi gây hấn ..............................................................................................40
1.4. Hành vi chống đối ...........................................................................................42
1.5. Hành vi tự hại ..................................................................................................44
2. Khó khăn trong các mối quan hệ .......................................................................51
2.1. Cô đơn và cô lập xã hội...................................................................................51
2.2. Khó khăn tâm lý trong mối quan hệ và ứng xử với giáo viên.........................55
2.3. Khó khăn tâm lý trong mối quan hệ và ứng xử với với cha mẹ ......................58
2.4. Khó khăn tâm lý trong mối quan hệ và ứng xử với bạn bè .............................63
3. Khó khăn tâm lý trong học tập - định hướng nghề nghiệp .............................66
3.1. Thiếu động lực học tập ....................................................................................66
3.2. Chứng chán học...............................................................................................71
3.3. Không tập trung và chú ý ................................................................................73
3.4. Lo âu thi cử .....................................................................................................78
3.5. Khó khăn trong định hướng nghề nghiệp........................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................85
PHỤ LỤC .................................................................................................................91
6
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng Tài liệu
1.1. Cơ sở pháp lý
Trong nhiều năm qua, Đảng và Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật,
chủ trương và chính sách nhằm bảo đảm quyền, lợi ích và sự phát triển toàn diện của
HS, đặc biệt chú trọng vấn đề tư vấn tâm lý của nhóm đối tượng này. Cụ thể:
Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 ngày 05/4/2016 quy định quyền của trẻ em được
bảo vệ, chăm sóc về thể chất, tinh thần, và được phát triển trong môi trường an toàn,
lành mạnh, với 3 cấp độ: phòng ngừa, hỗ trợ, và can thiệp.
Nghị định 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi
trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường, gồm
biện pháp phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp khi xảy ra bạo lực học đường.
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2029: Mục tiêu giáo dục là phát triển
toàn diện con người, lấy người học làm trung tâm, phối hợp các lực lượng trong và ngoài
nhà trường nhằm giúp người học phát triển toàn diện về cả phẩm chất và năng lực.
Nghị định 110/2024/NĐ-CP ngày 30/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về Công
tác xã hội, quy định một số loại hình dịch vụ công tác xã hội cụ thể, bao gồm đánh giá
nguy cơ rủi ro, nhu cầu của đối tượng; sàng lọc và phân loại đối tượng; chuyển tuyến
tới các cơ sở phù hợp như y tế, giáo dục, hay cơ quan, tổ chức liên quan khác trong
trường hợp cần thiết.
Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường
giáo dục đạo đức, lối sống cho HS, sinh viên.
Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức
số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt
công lập quy định vị trí việc làm chuyên trách tư vấn HS: Mỗi trường phổ thông được
bố trí 01 người. Trường hợp không bố trí được biên chế thì hợp đồng lao động hoặc bố
trí GV kiêm nhiệm. Như vậy, sau khi Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực thì
tại các cơ sở giáo dục đã có vị trí việc làm tư vấn HS đảm nhận nhiệm vụ tư vấn tâm lý
và công tác xã hội trong trường học.
Thông tư số 18/2025/TT-BGDĐT ngày 15/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học (thay thế
Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho HS trong trường phổ
thông và Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn công tác xã hội trong trường học). Thông tư này
hướng dẫn về mục đích, nguyên tắc, nội dung, quy trình, hình thức, trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong
trường học.
Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT ngày 18/9/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy
định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức tư vấn HS trong
các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập.
7
Các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường
công tác tư vấn tâm lý, phòng ngừa bạo lực học đường, xây dựng trường học hạnh phúc.
Các văn bản này thống nhất tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho HS là trách nhiệm chung của gia
đình, nhà trường và cộng đồng. Hoạt động nhận diện, đánh giá khó khăn tâm lý là một
phần của phòng ngừa và hỗ trợ, được thực hiện bởi GV, cán bộ quản lý hoặc nhân sự
chuyên trách. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức và kỹ năng tự đánh giá, ứng phó khó
khăn tâm lý cho HS.
1.2. Cơ sở thực tiễn
Bên cạnh các quy định pháp luật, việc xây dựng tài liệu còn xuất phát từ thực tiễn
cấp thiết trong môi trường giáo dục hiện nay.
Thứ nhất, khó khăn tâm lý ở HS có xu hướng gia tăng. Nhiều nghiên cứu và khảo
sát thực tế cho thấy HS các cấp, đặc biệt là THCS và THPT, ngày càng gặp nhiều vấn
đề tâm lý như: lo âu, trầm cảm, căng thẳng học tập, vấn đề cảm xúc, vấn đề hành vi,
xung đột với bạn bè, xung đột với cha mẹ, bạo lực học đường... Thống kê của UNICEF
Việt Nam năm 2022 về sức khỏe tâm thần của trẻ vị thành niên cho thấy khoảng 1530% thanh thiếu niên ở Việt Nam gặp phải các vấn đề về sức khỏe tâm thần, và các vấn
đề sức khỏe tâm thần có tác động rõ rệt đến kết quả học tập và hoạt động xã hội của HS.
Thống kê này cũng chỉ rõ các lực lượng giáo dục thường xuyên tiếp xúc với HS như GV
và cha mẹ bày tỏ quan ngại về các vấn đề sức khỏe tâm thần ở HS nhưng lại không biết
cách xác định chính xác các nguy cơ sức khỏe tâm thần của HS và mong muốn được
cung cấp thêm thông tin về vấn đề này.
Theo thống kê của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111, từ năm 2013
đến 2023, tổng đài đã hỗ trợ gần 11.000 ca trẻ em bị xâm hại, bạo lực, mua bán, trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn và vi phạm quyền trẻ em; trong đó gần 45% các ca hỗ trợ là trẻ
em trong độ tuổi đi học (5 đến 18 tuổi), đặc biệt là trẻ em trong độ tuổi THCS và THPT.
Gần 50% các cuộc gọi đến tổng đài được thực hiện bởi trẻ em, cho thấy khả năng người
lớn phát hiện các vấn đề khó khăn ở trẻ em và nhờ sự can thiệp, trợ giúp chuyên môn về
các vấn đề này còn thấp.
Thứ hai, cán bộ nhà trường gặp nhiều khó khăn trong việc phát hiện sớm, nhận
diện, đánh giá khó khăn tâm lý của HS và hỗ trợ HS gặp vấn đề. Các văn bản pháp lý
quy định vai trò của cán bộ quản lý nhà trường, GV, và đặc biệt là viên chức tư vấn HS,
trong việc phát hiện sớm các khó khăn tâm lý của HS, từ đó xây dựng các hoạt động
phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp với HS ở các mức độ khó khăn khác nhau. Tuy nhiên,
thực tiễn cho thấy đội ngũ cán bộ nhà trường thực hiện hoạt động này chưa hiệu quả.
Khảo sát của Huỳnh Văn Sơn (2019) về đội ngũ tham vấn học đường ở khu vực phía
Nam cho thấy số lượng cán bộ phụ trách tham vấn học đường tại các trường còn ít, với
tỉ lệ trung bình là 1,09 cán bộ/trường, trong đó hơn 60% là cán bộ kiêm nhiệm. Đánh
giá của Nguyễn Văn Bắc và cộng sự (2022) về kỹ năng tư vấn tâm lý học đường của cán
bộ, GV tại một số trường THPT ở Quảng Trị và Huế cho thấy cán bộ, GV tự đánh giá
các kỹ năng tư vấn tâm lý của mình chỉ ở mức trung bình. Đánh giá của Nguyễn Thị
Mai Lan và cộng sự (2022) về năng lực tư vấn học đường của GV làm công tác tham
vấn tâm lý tại các trường THCS và THPT ở Vĩnh Long và Tuyên Quang cho thấy năng
lực tham vấn học đường của GV thể hiện qua việc xử lý tình huống cụ thể chỉ ở mức cơ
bản; GV làm tốt việc xây dựng quan hệ tham vấn và khuyến khích, nâng đỡ HS vượt
qua khó khăn, trong khi các kỹ năng sàng lọc, đánh giá khó khăn tâm lý cũng như kỹ
năng can thiệp tâm lý còn hạn chế.
8
Như vậy, sau 5 năm hoạt động tư vấn tâm lý học đường được yêu cầu bắt buộc
triển khai trong nhà trường phổ thông (tính từ thời điểm ban hành Thông tư số
31/2017/TT-BGDĐT ngày 18/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực
hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông), năng lực thực tế của
đội ngũ tư vấn tâm lý học đường còn rất hạn chế. Thực tế trên xuất phát từ nhiều nguyên
nhân, trong đó có hạn chế về hiểu biết về các hoạt động tư vấn, hỗ trợ học đường, hạn
chế về đào tạo chuyên sâu về tư vấn hỗ trợ cho HS. Đa số cán bộ thực hiện tư vấn, hỗ
trợ HS trong nhà trường là GV kiêm nhiệm, được bồi dưỡng ngắn hạn về tư vấn học
đường, chưa được đào tạo bài bản về sức khỏe tâm thần học đường (Huỳnh Văn Sơn,
2019). Đa phần các nhà trường chưa có nhân viên phụ trách tâm lý học đường chuyên
trách. Một số ít cán bộ phụ trách hoạt động tư vấn hỗ trợ học đường được đào tạo bài
bản từ cử nhân (cử nhân tâm lý học, cử nhân công tác xã hội) về hoạt động này, nhưng
lại thiếu tài liệu, công cụ để triển khai hoạt động này bài bản, chủ yếu dựa trên kinh
nghiệm cá nhân để triển khai hoạt động này. Chính vì vậy, cán bộ GV trong nhà trường
gặp nhiều khó khăn trong việc phát hiện sớm, nhận diện, đánh giá khó khăn tâm lý của
HS và hỗ trợ HS gặp vấn đề.
Xuất phát từ cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn, việc xây dựng Tài liệu hướng dẫn
nhận diện, đánh giá khó khăn tâm lý của HS trong trường học là yêu cầu tất yếu, góp
phần đảm bảo sự phát triển toàn diện và sức khỏe tâm thần cho HS trong hệ thống giáo
dục hiện nay.
2. Mục đích, đối tượng, nguyên tắc sử dụng Tài liệu
2.1. Mục đích
Tài liệu được biên soạn nhằm mục đích:
1) Trang bị cho cán bộ quản lý, GV, viên chức, nhân viên được giao phụ trách
công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong cơ sở giáo dục những kiến thức nền
tảng, cập nhật về các khó khăn tâm lý thường gặp ở HS;
2) Cung cấp các chỉ báo/dấu hiệu/biểu hiện và quy trình đánh giá một cách hệ
thống, khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn trường phổ thông để nhận diện, phát
hiện sớm, đánh giá ban đầu những HS có nguy cơ/đang gặp phải khó khăn tâm lý;
3) Đề xuất các hình thức tư vấn, hỗ trợ tâm lý ban đầu phù hợp hoặc hướng dẫn
quy trình chuyển tuyến đến các cơ sở, chuyên gia có chuyên môn sâu hơn khi cần thiết
đối với HS có khó khăn tâm lý.
2.2. Đối tượng sử dụng
Tài liệu này được biên soạn dành cho:
1) Cán bộ quản lý nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác
tư vấn học đường và công tác xã hội trong các cơ sở giáo dục). Cán bộ quản lý nhà
trường có thể sử dụng Tài liệu như công cụ hoạch định và giám sát hoạt động hỗ trợ tâm
lý học đường trong nhà trường, hoặc làm căn cứ để ban hành các kế hoạch, quy trình
nội bộ về phát hiện và xử lý HS gặp khó khăn tâm lý, phù hợp với đặc thù trường mình.
Các nội dung chuyên môn được trình bày trong tài liệu cũng có thể được sử dụng để
triển khai các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nội bộ cho đội ngũ GV và nhân viên.
2) GV bộ môn, viên chức, nhân viên được giao chuyên trách/kiêm nhiệm công
tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong các cơ sở giáo dục. Các lực lượng chuyên
trách và kiêm nhiệm công tác tư vấn, hỗ trợ HS có thể sử dụng các công cụ giới thiệu
9
trong Tài liệu vào hoạt động tư vấn, hỗ trợ HS, đặc biệt là trong nhận diện sớm các vấn
đề của HS và đưa ra kết hoạch can thiệp bước đầu. Đồng thời, có thể sử dụng Tài liệu
này để xây dựng hồ sơ chuyển tuyến hoặc kế hoạch phối hợp với GV, phụ huynh.
3) GV chủ nhiệm có thể sử dụng Tài liệu này trong việc nắm bắt các dấu hiệu
thay đổi bất thường về hành vi, học tập, quan hệ xã hội của HS, từ đó ghi nhận, theo dõi
và trao đổi thông tin hiệu quả với phụ huynh và cán bộ tư vấn HS trong nhà trường.
2.3. Đối tượng áp dụng
HS phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT).
2.4. Giới hạn sử dụng
- Tài liệu nhằm hỗ trợ nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường ban đầu về tâm lý
của HS để giúp cho HS vượt qua khó khăn về tâm lý, không thay thế cho chẩn đoán lâm
sàng chuyên sâu từ các chuyên gia y tế/chuyên gia tâm lý lâm sàng.
- Trong trường hợp khó khăn tâm lý của HS nghiêm trọng, vượt quá phạm vi
chuyên môn và khả năng hỗ trợ của GV chủ nhiệm, GV bộ môn, viên chức, nhân viên
được giao phụ trách/kiêm nhiệm công tác tư vấn học đường và công tác xã hội thì cần
tiến hành phối hợp với gia đình HS kết nối cơ sở, chuyên gia cung cấp dịch vụ tư vấn
học đường, dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp, đảm bảo HS nhận được sự can thiệp,
hỗ trợ chuyên nghiệp, phù hợp và kịp thời nhất.
2.5. Nguyên tắc sử dụng
Nguyên tắc nhận diện, đánh giá khó khăn tâm lý được thể hiện cụ thể như sau:
Nguyên tắc 1: Lựa chọn công cụ đánh giá phù hợp với cấp độ hỗ trợ
├─ Phòng ngừa: Công cụ ngắn gọn, bao quát, dễ triển khai
├─ Hỗ trợ mục tiêu: Công cụ chi tiết, đánh giá nhiều lần để đảm bảo chính xác
└─ Can thiệp: Công cụ chuyên sâu, kết hợp nhiều nguồn, phối hợp chuyên gia khi cần
Nguyên tắc 2: Lựa chọn công cụ đánh giá phù hợp với lứa tuổi và trình độ HS
├─ Tiểu học: Trực quan, câu hỏi đơn giản, hình ảnh, trò chơi
└─ THCS/THPT: Thang đo chuẩn hóa, hướng dẫn rõ để tự đánh giá
Nguyên tắc 3: Nhận diện, đánh giá khó khăn tâm lý không thay thế chẩn đoán lâm sàng
├─ Chỉ hỗ trợ nhận diện và đánh giá ban đầu, không chẩn đoán y khoa
└─ Trường hợp nghiêm trọng: Chuyển tuyến chuyên gia
Nguyên tắc 4: Tôn trọng nguyên tắc bảo mật và đạo đức nghề nghiệp
├─ Lưu trữ an toàn, chia sẻ chọn lọc
└─ Tránh kỳ thị, gán nhãn HS
Nguyên tắc 5: Kết hợp đa nguồn thông tin trong đánh giá
└─ Kết hợp bảng hỏi, trắc nghiệm, quan sát, phỏng vấn, ý kiến GV/cha mẹ HS
3. Giải thích từ ngữ
3.1. Khó khăn tâm lý
Thuật ngữ khó khăn có tính khái quát, dùng trong mọi trường hợp có sự trở ngại
10
nhất định trong cuộc sống của cá nhân. Đó có thể là trở ngại từ phía khách quan như cơ
sở vật chất, khí hậu, điều kiện giao thông…; có thể là những trở ngại từ phía cá nhân
như sức khoẻ thể chất, bệnh tật và những trở ngại từ các yếu tố “tâm lý” của cá nhân
như sự tự ti, sự thiếu tập trung vào công việc... Những trở ngại xuất phát từ những yếu
tố “tâm lý” trong đời sống cá nhân được gọi là khó khăn “tâm lý”.
Cụ thể, khó khăn tâm lý là những tác động bên trong cá nhân gây ra những cản
trở ở mức độ nhất định trong hoạt động, sinh hoạt và trong quan hệ ứng xử xã hội
(Nguyễn Đức Sơn, 2015), bao gồm những đặc điểm tâm lý như suy nghĩ, cảm xúc, thái
độ, hành vi, gây cản trở hoạt động học tập và sinh hoạt của cá nhân (Nguyễn Xuân Thức,
Đào Thị Lan Hương, 2007). Ví dụ, sự chán nản, thất vọng, bi quan, chủ quan, thiếu hiểu
biết về vấn đề gì đó.
Vì vậy, trong dạy học, giáo dục hay tư vấn cho HS, GV cần phân biệt rõ khó khăn
về thể chất với khó khăn “tâm lý” của HS. Chẳng hạn, một HS bị khuyết tật bẩm sinh
như khiếm khuyết về cơ thể. Sự khiếm khuyết này có thể tác động gây khó khăn nhất
định đến ho
TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ
KHÓ KHĂN TÂM LÝ CỦA HỌC SINH
TRONG TRƯỜNG HỌC
Hà Nội, tháng 9 năm 2025
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN NHẬN DIỆN, ĐÁNH GIÁ
KHÓ KHĂN TÂM LÝ CỦA HỌC SINH
TRONG TRƯỜNG HỌC
Nhóm tác giả:
TS. Hoàng Đức Minh - PGS.TS Trần Thành Nam
PGS.TS Lê Minh Nguyệt - PGS.TS Trịnh Thị Linh
TS. Nguyễn Thị Bích Thủy
Hà Nội, tháng 9 năm 2025
2
LỜI MỞ ĐẦU
Công tác tư vấn tâm lý học đường là hoạt động tư vấn, hỗ trợ của cán bộ, giáo
viên, nhân viên, giảng viên vận dụng kiến thức, kỹ năng và nguyên tắc chuyên môn về
tâm lý, hướng nghiệp, kỹ năng sống và một số lĩnh vực khác để tư vấn, hỗ trợ người học
hoặc kết nối người học với các cơ sở, chuyên gia cung cấp dịch vụ tư vấn học đường để
nhận diện, tiếp cận giúp người học phòng ngừa và giải quyết những khó khăn người học
đang gặp một cách chủ động và tích cực. Trong công tác tư vấn học đường, đánh giá
khó khăn tâm lý của học sinh trong trường học đóng vai trò quan trọng, giúp thu thập
thông tin về khó khăn tâm lý của học sinh làm cơ sở để đưa ra nhận định về vấn đề mà
học sinh gặp phải và nhu cầu hỗ trợ của học sinh. Đánh giá tâm lý giúp phát hiện sớm
học sinh gặp khó khăn tâm lý, như khó khăn về cảm xúc - hành vi, khó khăn trong quan
hệ xã hội, khó khăn trong học tập và định hướng nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch
hỗ trợ phù hợp và kịp thời, góp phần đảm bảo sự phát triển toàn diện cho học sinh. Ngoài
ra, đánh giá tâm lý cũng được thực hiện cho những học sinh không có khó khăn tâm lý
nhưng có nhu cầu được hỗ trợ, như đánh giá trí tuệ, đánh giá nhân cách, sở thích phục
vụ định hướng nghề nghiệp.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc đánh giá tâm lý học sinh tại các trường học Việt
Nam còn gặp nhiều khó khăn, thiếu tài liệu, bộ công cụ chính thức để hướng dẫn. Vì
vậy, “Tài liệu hướng dẫn nhận diện, đánh giá khó khăn tâm lý của học sinh trong
trường học” của Bộ Giáo dục và Đào tạo được biên soạn bởi các nhà khoa học, giảng
viên đến từ các cơ sở đào tạo đại học có uy tín sẽ là công cụ hữu ích giúp đội ngũ cán
bộ quản lý nhà trường, giáo viên, nhân viên được giao nhiệm vụ thực hiện công tác tư
vấn hỗ trợ học sinh một cách hiệu quả và chất lượng. Nội dung tài liệu được xây dựng
có cấu trúc gồm ba phần:
- Phần I giới thiệu cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, mục đích, đối tượng và nguyên
tắc sử dụng tài liệu, kèm theo giải thích các thuật ngữ then chốt.
- Phần II cung cấp kiến thức nền tảng về các dạng khó khăn tâm lý thường gặp
ở học sinh, nguyên tắc đạo đức và pháp lý trong đánh giá, quy trình và kỹ thuật thu thập
thông tin, cũng như hướng dẫn viết báo cáo đánh giá.
- Phần III đưa ra hướng dẫn cụ thể để nhận diện và đánh giá một số nhóm khó
khăn tâm lý phổ biến ở học sinh, từ cảm xúc - hành vi, mối quan hệ xã hội, đến học tập
và định hướng nghề nghiệp.
Với cách tiếp cận vừa khoa học, vừa thực tiễn, Tài liệu cung cấp cho cán bộ quản
lý, giáo viên, viên chức, nhân viên được giao phụ trách công tác tư vấn học đường và
công tác xã hội trong cơ sở giáo dục các chỉ báo/dấu hiệu/biểu hiện và quy trình đánh
giá một cách hệ thống, khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn trường phổ thông để
nhận diện, phát hiện sớm, đánh giá ban đầu những học sinh có nguy cơ/đang gặp phải
khó khăn tâm lý. Trên cơ sở đó, giúp phát hiện sớm các vấn đề tâm lý, tạo điều kiện cho
việc can thiệp kịp thời và tạo môi trường học tập an toàn, thân thiện, lành mạnh.
Nhóm tác giả biên soạn
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
HS
Học sinh
GV
Giáo viên
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................3
PHẦN I. MỞ ĐẦU ....................................................................................................7
1. Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng Tài liệu.............................7
1.1. Cơ sở pháp lý ....................................................................................................7
1.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................8
2. Mục đích, đối tượng, nguyên tắc sử dụng Tài liệu .............................................9
2.1. Mục đích ...........................................................................................................9
2.2. Đối tượng sử dụng.............................................................................................9
2.3. Đối tượng áp dụng ..........................................................................................10
2.4. Giới hạn sử dụng .............................................................................................10
2.5. Nguyên tắc sử dụng .........................................................................................10
3. Giải thích từ ngữ .................................................................................................10
3.1. Khó khăn tâm lý ..............................................................................................10
3.2. Đánh giá tâm lý ...............................................................................................12
3.3. Khó khăn về cảm xúc - hành vi.......................................................................12
3.4. Khó khăn trong các mối quan hệ ....................................................................12
3.5. Khó khăn tâm lý trong học tập - định hướng nghề nghiệp .............................12
PHẦN II. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHÓ KHĂN TÂM LÝ VÀ NHẬN
DIỆN, ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU KHÓ KHĂN TÂM LÝ CỦA HỌC SINH ........14
1. Tổng quan về khó khăn tâm lý thường gặp ở học sinh ...................................14
1.1. Khó khăn liên quan đến cảm xúc - hành vi .....................................................14
1.2. Khó khăn liên quan đến học tập và định hướng nghề nghiệp .........................14
1.3. Khó khăn trong các mối quan hệ xã hội..........................................................15
2. Nguyên tắc đạo đức và pháp lý trong nhận diện và đánh giá .........................15
2.1. Những nguyên tắc đạo đức trong đánh giá tâm lý ..........................................16
2.2. Những nguyên tắc đạo đức dựa trên quy định pháp lý của Việt Nam ............16
3. Quy trình nhận diện và đánh giá ban đầu ........................................................18
3.1. Nhận diện dấu hiệu ban đầu ............................................................................18
3.2. Thu thập thông tin ban đầu và lập hồ sơ .........................................................18
3.3. Lập kế hoạch đánh giá ....................................................................................18
3.4. Tiến hành thu thập thông tin đánh giá.............................................................19
3.5. Tổng hợp, phân tích và diễn giải kết quả ........................................................19
3.6. Báo cáo kết quả và đề xuất hướng hỗ trợ ........................................................19
4. Các công cụ và kỹ thuật đánh giá ban đầu .......................................................22
4.1. Quan sát lâm sàng ...........................................................................................22
4.2. Phỏng vấn lâm sàng ........................................................................................23
5
4.3. Sử dụng trắc nghiệm, thang đo và bảng kiểm .................................................24
4.4. Phân tích sản phẩm hoạt động.........................................................................27
4.5. Xem xét hồ sơ HS ...........................................................................................28
5. Viết báo cáo đánh giá tâm lý học sinh ...............................................................29
5.1. Cấu trúc báo cáo ..............................................................................................29
5.2. Cách thức kết nối thông tin trong báo cáo ......................................................29
5.3. Cách thức tổng hợp thông tin đưa ra nhận định ..............................................29
5.4. Cách thức viết khuyến nghị.............................................................................30
PHẦN III. HƯỚNG DẪN NHẬN DIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ KHÓ KHĂN
TÂM LÝ THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH .............................................................32
1. Khó khăn về cảm xúc - hành vi ..........................................................................32
1.1. Khó khăn trong điều tiết cảm xúc ...................................................................32
1.2. Thu mình trong giao tiếp xã hội ......................................................................35
1.3. Hành vi gây hấn ..............................................................................................40
1.4. Hành vi chống đối ...........................................................................................42
1.5. Hành vi tự hại ..................................................................................................44
2. Khó khăn trong các mối quan hệ .......................................................................51
2.1. Cô đơn và cô lập xã hội...................................................................................51
2.2. Khó khăn tâm lý trong mối quan hệ và ứng xử với giáo viên.........................55
2.3. Khó khăn tâm lý trong mối quan hệ và ứng xử với với cha mẹ ......................58
2.4. Khó khăn tâm lý trong mối quan hệ và ứng xử với bạn bè .............................63
3. Khó khăn tâm lý trong học tập - định hướng nghề nghiệp .............................66
3.1. Thiếu động lực học tập ....................................................................................66
3.2. Chứng chán học...............................................................................................71
3.3. Không tập trung và chú ý ................................................................................73
3.4. Lo âu thi cử .....................................................................................................78
3.5. Khó khăn trong định hướng nghề nghiệp........................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................85
PHỤ LỤC .................................................................................................................91
6
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng Tài liệu
1.1. Cơ sở pháp lý
Trong nhiều năm qua, Đảng và Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật,
chủ trương và chính sách nhằm bảo đảm quyền, lợi ích và sự phát triển toàn diện của
HS, đặc biệt chú trọng vấn đề tư vấn tâm lý của nhóm đối tượng này. Cụ thể:
Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 ngày 05/4/2016 quy định quyền của trẻ em được
bảo vệ, chăm sóc về thể chất, tinh thần, và được phát triển trong môi trường an toàn,
lành mạnh, với 3 cấp độ: phòng ngừa, hỗ trợ, và can thiệp.
Nghị định 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi
trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường, gồm
biện pháp phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp khi xảy ra bạo lực học đường.
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2029: Mục tiêu giáo dục là phát triển
toàn diện con người, lấy người học làm trung tâm, phối hợp các lực lượng trong và ngoài
nhà trường nhằm giúp người học phát triển toàn diện về cả phẩm chất và năng lực.
Nghị định 110/2024/NĐ-CP ngày 30/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về Công
tác xã hội, quy định một số loại hình dịch vụ công tác xã hội cụ thể, bao gồm đánh giá
nguy cơ rủi ro, nhu cầu của đối tượng; sàng lọc và phân loại đối tượng; chuyển tuyến
tới các cơ sở phù hợp như y tế, giáo dục, hay cơ quan, tổ chức liên quan khác trong
trường hợp cần thiết.
Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường
giáo dục đạo đức, lối sống cho HS, sinh viên.
Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức
số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt
công lập quy định vị trí việc làm chuyên trách tư vấn HS: Mỗi trường phổ thông được
bố trí 01 người. Trường hợp không bố trí được biên chế thì hợp đồng lao động hoặc bố
trí GV kiêm nhiệm. Như vậy, sau khi Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực thì
tại các cơ sở giáo dục đã có vị trí việc làm tư vấn HS đảm nhận nhiệm vụ tư vấn tâm lý
và công tác xã hội trong trường học.
Thông tư số 18/2025/TT-BGDĐT ngày 15/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học (thay thế
Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho HS trong trường phổ
thông và Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn công tác xã hội trong trường học). Thông tư này
hướng dẫn về mục đích, nguyên tắc, nội dung, quy trình, hình thức, trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong
trường học.
Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT ngày 18/9/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy
định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức tư vấn HS trong
các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập.
7
Các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường
công tác tư vấn tâm lý, phòng ngừa bạo lực học đường, xây dựng trường học hạnh phúc.
Các văn bản này thống nhất tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho HS là trách nhiệm chung của gia
đình, nhà trường và cộng đồng. Hoạt động nhận diện, đánh giá khó khăn tâm lý là một
phần của phòng ngừa và hỗ trợ, được thực hiện bởi GV, cán bộ quản lý hoặc nhân sự
chuyên trách. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức và kỹ năng tự đánh giá, ứng phó khó
khăn tâm lý cho HS.
1.2. Cơ sở thực tiễn
Bên cạnh các quy định pháp luật, việc xây dựng tài liệu còn xuất phát từ thực tiễn
cấp thiết trong môi trường giáo dục hiện nay.
Thứ nhất, khó khăn tâm lý ở HS có xu hướng gia tăng. Nhiều nghiên cứu và khảo
sát thực tế cho thấy HS các cấp, đặc biệt là THCS và THPT, ngày càng gặp nhiều vấn
đề tâm lý như: lo âu, trầm cảm, căng thẳng học tập, vấn đề cảm xúc, vấn đề hành vi,
xung đột với bạn bè, xung đột với cha mẹ, bạo lực học đường... Thống kê của UNICEF
Việt Nam năm 2022 về sức khỏe tâm thần của trẻ vị thành niên cho thấy khoảng 1530% thanh thiếu niên ở Việt Nam gặp phải các vấn đề về sức khỏe tâm thần, và các vấn
đề sức khỏe tâm thần có tác động rõ rệt đến kết quả học tập và hoạt động xã hội của HS.
Thống kê này cũng chỉ rõ các lực lượng giáo dục thường xuyên tiếp xúc với HS như GV
và cha mẹ bày tỏ quan ngại về các vấn đề sức khỏe tâm thần ở HS nhưng lại không biết
cách xác định chính xác các nguy cơ sức khỏe tâm thần của HS và mong muốn được
cung cấp thêm thông tin về vấn đề này.
Theo thống kê của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111, từ năm 2013
đến 2023, tổng đài đã hỗ trợ gần 11.000 ca trẻ em bị xâm hại, bạo lực, mua bán, trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn và vi phạm quyền trẻ em; trong đó gần 45% các ca hỗ trợ là trẻ
em trong độ tuổi đi học (5 đến 18 tuổi), đặc biệt là trẻ em trong độ tuổi THCS và THPT.
Gần 50% các cuộc gọi đến tổng đài được thực hiện bởi trẻ em, cho thấy khả năng người
lớn phát hiện các vấn đề khó khăn ở trẻ em và nhờ sự can thiệp, trợ giúp chuyên môn về
các vấn đề này còn thấp.
Thứ hai, cán bộ nhà trường gặp nhiều khó khăn trong việc phát hiện sớm, nhận
diện, đánh giá khó khăn tâm lý của HS và hỗ trợ HS gặp vấn đề. Các văn bản pháp lý
quy định vai trò của cán bộ quản lý nhà trường, GV, và đặc biệt là viên chức tư vấn HS,
trong việc phát hiện sớm các khó khăn tâm lý của HS, từ đó xây dựng các hoạt động
phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp với HS ở các mức độ khó khăn khác nhau. Tuy nhiên,
thực tiễn cho thấy đội ngũ cán bộ nhà trường thực hiện hoạt động này chưa hiệu quả.
Khảo sát của Huỳnh Văn Sơn (2019) về đội ngũ tham vấn học đường ở khu vực phía
Nam cho thấy số lượng cán bộ phụ trách tham vấn học đường tại các trường còn ít, với
tỉ lệ trung bình là 1,09 cán bộ/trường, trong đó hơn 60% là cán bộ kiêm nhiệm. Đánh
giá của Nguyễn Văn Bắc và cộng sự (2022) về kỹ năng tư vấn tâm lý học đường của cán
bộ, GV tại một số trường THPT ở Quảng Trị và Huế cho thấy cán bộ, GV tự đánh giá
các kỹ năng tư vấn tâm lý của mình chỉ ở mức trung bình. Đánh giá của Nguyễn Thị
Mai Lan và cộng sự (2022) về năng lực tư vấn học đường của GV làm công tác tham
vấn tâm lý tại các trường THCS và THPT ở Vĩnh Long và Tuyên Quang cho thấy năng
lực tham vấn học đường của GV thể hiện qua việc xử lý tình huống cụ thể chỉ ở mức cơ
bản; GV làm tốt việc xây dựng quan hệ tham vấn và khuyến khích, nâng đỡ HS vượt
qua khó khăn, trong khi các kỹ năng sàng lọc, đánh giá khó khăn tâm lý cũng như kỹ
năng can thiệp tâm lý còn hạn chế.
8
Như vậy, sau 5 năm hoạt động tư vấn tâm lý học đường được yêu cầu bắt buộc
triển khai trong nhà trường phổ thông (tính từ thời điểm ban hành Thông tư số
31/2017/TT-BGDĐT ngày 18/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực
hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông), năng lực thực tế của
đội ngũ tư vấn tâm lý học đường còn rất hạn chế. Thực tế trên xuất phát từ nhiều nguyên
nhân, trong đó có hạn chế về hiểu biết về các hoạt động tư vấn, hỗ trợ học đường, hạn
chế về đào tạo chuyên sâu về tư vấn hỗ trợ cho HS. Đa số cán bộ thực hiện tư vấn, hỗ
trợ HS trong nhà trường là GV kiêm nhiệm, được bồi dưỡng ngắn hạn về tư vấn học
đường, chưa được đào tạo bài bản về sức khỏe tâm thần học đường (Huỳnh Văn Sơn,
2019). Đa phần các nhà trường chưa có nhân viên phụ trách tâm lý học đường chuyên
trách. Một số ít cán bộ phụ trách hoạt động tư vấn hỗ trợ học đường được đào tạo bài
bản từ cử nhân (cử nhân tâm lý học, cử nhân công tác xã hội) về hoạt động này, nhưng
lại thiếu tài liệu, công cụ để triển khai hoạt động này bài bản, chủ yếu dựa trên kinh
nghiệm cá nhân để triển khai hoạt động này. Chính vì vậy, cán bộ GV trong nhà trường
gặp nhiều khó khăn trong việc phát hiện sớm, nhận diện, đánh giá khó khăn tâm lý của
HS và hỗ trợ HS gặp vấn đề.
Xuất phát từ cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn, việc xây dựng Tài liệu hướng dẫn
nhận diện, đánh giá khó khăn tâm lý của HS trong trường học là yêu cầu tất yếu, góp
phần đảm bảo sự phát triển toàn diện và sức khỏe tâm thần cho HS trong hệ thống giáo
dục hiện nay.
2. Mục đích, đối tượng, nguyên tắc sử dụng Tài liệu
2.1. Mục đích
Tài liệu được biên soạn nhằm mục đích:
1) Trang bị cho cán bộ quản lý, GV, viên chức, nhân viên được giao phụ trách
công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong cơ sở giáo dục những kiến thức nền
tảng, cập nhật về các khó khăn tâm lý thường gặp ở HS;
2) Cung cấp các chỉ báo/dấu hiệu/biểu hiện và quy trình đánh giá một cách hệ
thống, khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn trường phổ thông để nhận diện, phát
hiện sớm, đánh giá ban đầu những HS có nguy cơ/đang gặp phải khó khăn tâm lý;
3) Đề xuất các hình thức tư vấn, hỗ trợ tâm lý ban đầu phù hợp hoặc hướng dẫn
quy trình chuyển tuyến đến các cơ sở, chuyên gia có chuyên môn sâu hơn khi cần thiết
đối với HS có khó khăn tâm lý.
2.2. Đối tượng sử dụng
Tài liệu này được biên soạn dành cho:
1) Cán bộ quản lý nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác
tư vấn học đường và công tác xã hội trong các cơ sở giáo dục). Cán bộ quản lý nhà
trường có thể sử dụng Tài liệu như công cụ hoạch định và giám sát hoạt động hỗ trợ tâm
lý học đường trong nhà trường, hoặc làm căn cứ để ban hành các kế hoạch, quy trình
nội bộ về phát hiện và xử lý HS gặp khó khăn tâm lý, phù hợp với đặc thù trường mình.
Các nội dung chuyên môn được trình bày trong tài liệu cũng có thể được sử dụng để
triển khai các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nội bộ cho đội ngũ GV và nhân viên.
2) GV bộ môn, viên chức, nhân viên được giao chuyên trách/kiêm nhiệm công
tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong các cơ sở giáo dục. Các lực lượng chuyên
trách và kiêm nhiệm công tác tư vấn, hỗ trợ HS có thể sử dụng các công cụ giới thiệu
9
trong Tài liệu vào hoạt động tư vấn, hỗ trợ HS, đặc biệt là trong nhận diện sớm các vấn
đề của HS và đưa ra kết hoạch can thiệp bước đầu. Đồng thời, có thể sử dụng Tài liệu
này để xây dựng hồ sơ chuyển tuyến hoặc kế hoạch phối hợp với GV, phụ huynh.
3) GV chủ nhiệm có thể sử dụng Tài liệu này trong việc nắm bắt các dấu hiệu
thay đổi bất thường về hành vi, học tập, quan hệ xã hội của HS, từ đó ghi nhận, theo dõi
và trao đổi thông tin hiệu quả với phụ huynh và cán bộ tư vấn HS trong nhà trường.
2.3. Đối tượng áp dụng
HS phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT).
2.4. Giới hạn sử dụng
- Tài liệu nhằm hỗ trợ nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường ban đầu về tâm lý
của HS để giúp cho HS vượt qua khó khăn về tâm lý, không thay thế cho chẩn đoán lâm
sàng chuyên sâu từ các chuyên gia y tế/chuyên gia tâm lý lâm sàng.
- Trong trường hợp khó khăn tâm lý của HS nghiêm trọng, vượt quá phạm vi
chuyên môn và khả năng hỗ trợ của GV chủ nhiệm, GV bộ môn, viên chức, nhân viên
được giao phụ trách/kiêm nhiệm công tác tư vấn học đường và công tác xã hội thì cần
tiến hành phối hợp với gia đình HS kết nối cơ sở, chuyên gia cung cấp dịch vụ tư vấn
học đường, dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp, đảm bảo HS nhận được sự can thiệp,
hỗ trợ chuyên nghiệp, phù hợp và kịp thời nhất.
2.5. Nguyên tắc sử dụng
Nguyên tắc nhận diện, đánh giá khó khăn tâm lý được thể hiện cụ thể như sau:
Nguyên tắc 1: Lựa chọn công cụ đánh giá phù hợp với cấp độ hỗ trợ
├─ Phòng ngừa: Công cụ ngắn gọn, bao quát, dễ triển khai
├─ Hỗ trợ mục tiêu: Công cụ chi tiết, đánh giá nhiều lần để đảm bảo chính xác
└─ Can thiệp: Công cụ chuyên sâu, kết hợp nhiều nguồn, phối hợp chuyên gia khi cần
Nguyên tắc 2: Lựa chọn công cụ đánh giá phù hợp với lứa tuổi và trình độ HS
├─ Tiểu học: Trực quan, câu hỏi đơn giản, hình ảnh, trò chơi
└─ THCS/THPT: Thang đo chuẩn hóa, hướng dẫn rõ để tự đánh giá
Nguyên tắc 3: Nhận diện, đánh giá khó khăn tâm lý không thay thế chẩn đoán lâm sàng
├─ Chỉ hỗ trợ nhận diện và đánh giá ban đầu, không chẩn đoán y khoa
└─ Trường hợp nghiêm trọng: Chuyển tuyến chuyên gia
Nguyên tắc 4: Tôn trọng nguyên tắc bảo mật và đạo đức nghề nghiệp
├─ Lưu trữ an toàn, chia sẻ chọn lọc
└─ Tránh kỳ thị, gán nhãn HS
Nguyên tắc 5: Kết hợp đa nguồn thông tin trong đánh giá
└─ Kết hợp bảng hỏi, trắc nghiệm, quan sát, phỏng vấn, ý kiến GV/cha mẹ HS
3. Giải thích từ ngữ
3.1. Khó khăn tâm lý
Thuật ngữ khó khăn có tính khái quát, dùng trong mọi trường hợp có sự trở ngại
10
nhất định trong cuộc sống của cá nhân. Đó có thể là trở ngại từ phía khách quan như cơ
sở vật chất, khí hậu, điều kiện giao thông…; có thể là những trở ngại từ phía cá nhân
như sức khoẻ thể chất, bệnh tật và những trở ngại từ các yếu tố “tâm lý” của cá nhân
như sự tự ti, sự thiếu tập trung vào công việc... Những trở ngại xuất phát từ những yếu
tố “tâm lý” trong đời sống cá nhân được gọi là khó khăn “tâm lý”.
Cụ thể, khó khăn tâm lý là những tác động bên trong cá nhân gây ra những cản
trở ở mức độ nhất định trong hoạt động, sinh hoạt và trong quan hệ ứng xử xã hội
(Nguyễn Đức Sơn, 2015), bao gồm những đặc điểm tâm lý như suy nghĩ, cảm xúc, thái
độ, hành vi, gây cản trở hoạt động học tập và sinh hoạt của cá nhân (Nguyễn Xuân Thức,
Đào Thị Lan Hương, 2007). Ví dụ, sự chán nản, thất vọng, bi quan, chủ quan, thiếu hiểu
biết về vấn đề gì đó.
Vì vậy, trong dạy học, giáo dục hay tư vấn cho HS, GV cần phân biệt rõ khó khăn
về thể chất với khó khăn “tâm lý” của HS. Chẳng hạn, một HS bị khuyết tật bẩm sinh
như khiếm khuyết về cơ thể. Sự khiếm khuyết này có thể tác động gây khó khăn nhất
định đến ho
 









Các ý kiến mới nhất