Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

TÀI LIỆU QUÍ

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:40' 20-09-2016
Dung lượng: 198.9 KB
Số lượt tải: 746
Số lượt thích: 5 người (Hà Huy Khánh, Nguyễn Mai Linh, Lê Anh Hoàng, ...)




PHẦN 1. TÓM TẮT LÝ THUYẾT & KĨ NĂNG
KĨ THUẬT GIẢI BÀI TẬP VỀ PHÁT ÂM - PRONUNCIATION
1. Nhận xét chung: Phần này kiểm tra khả năng nhận biết cách phát âm các chữ cái được gạch dưới theo cách phát âm các nguyên âm, nguyên âm đôi, ba, các phụ âm, chùm phụ âm của các từ có trong chương trình hoặc liên quan đến chương trình Tiếng Anh THPT hiện hành. Để làm tốt phần bài tập này, thí sinh cần nắm vững:
- Bảng phiên âm quốc tế.
- Các tổ hợp chữ cái sản sinh ra các âm dễ gây nhầm lẫn.
- Các tổ hợp chữ cái sản sinh ra các âm đặc biệt.
- Quy tắc phát âm theo cách phát âm được giới thiệu ở sách giáo khoa Tiếng Anh 10, 11, 12.
2.2. Bảng phiên âm quốc tế:
TT
Nguyên âm đơn
Nguyên âm đôi
Phụ âm vô thanh
Phụ âm hữu thanh

1.
/ i /
/ ei /
/ p /
/ b /

2.
/ i: /
/ ai /
/ f /
/ v /

3.
/ e /
/ ɔi /
/ ( /
/ ( /

4.
/ æ /
/ aʊ /
/ t /
/ d /

5.
/ ɔ /
/ әʊ /
/ s /
/ z /

6.
/ ɔ: /
/ iә /
/ ʃ /
/ ʒ /

7.
/ ( /
/ eә /
/ t∫ /
/ dʒ /

8.
/ ɑ: /
/ ʊә /
/ k /
/ g /

9.
/ ʊ /

/ h /
/ l /

10.
/ u: /


/ m /

11.
/ ә /


/ n /

12.
/ з: /


/ ŋ /

13.



/ r /

14.



/ w /

15.



/ j /

3. Một số nhóm âm thường được kiểm tra:
a. Tổ hợp các chữ cái tận cùng “ed”:
- Phát âm là /id/ nếu liền trước các tổ hợp chữ cái này là các phụ âm /t/ và /d/.
Ví dụ: started /’sta:tid/; acted /’æktid/; lasted/’la:stid/; listed/’listid/; painted /’peintid/;decided/di’saidid/; provided/prә’vaidid/; landed /’lændid/; added /’ædid/
Ngoài ra còn có các từ bất qui tắc cụ thể gồm: sacred /’seikrid/; hatred/’heitrid/;
crooked/’krukid/; beloved/bi’l(vid/; wicked/’wikid/; naked/’neikid/
- Phát âm là /t/ nếu liền trước các tổ hợp chữ cái này là các phụ âm /k, f, s, ʃ, tʃ, p/.
Ví dụ: cooked/’kukt/; laughed/’la:ft/; glanced/’glænst/; washed/’woʃt/; watched /’wotʃt/; stopped/’stopt/
- Các trường hợp còn lại phát âm là /d/.
Ví dụ: earned/’з:nd/; played/’pleid/; employed/im’ploid/; died/’daid/; moved/’muvd/
b. Tổ hợp các chữ cái tận cùng “s”:
- Phát âm là /s/ nếu liền trước của chúng là các âm /p,k,t,f,(/.
Ví dụ: caps/’kæps/; peaks/’pi:ks/; laughs/’la:fs/; tenths/’ten(s/
- Phát âm là /z/ đối với các trường hợp còn lại.
Ví dụ: hands/’hændz/; ears/’i:rz/; boys/’boiz/; apples/’æplz/
c. Các cặp nguyên âm đơn:
Ví dụ: /i/ vs. /i:/; /e/ vs. /æ/; /ɔ/ vs. /ɔ:/; /(/ vs. /a:/; /ʊ/ vs. /u:/; /ә/ vs. /з:/
d. Các nguyên âm và phụ âm khác.
4. Một số bài tập luyện phát âm: phần thứ hai cuốn sách này




KĨ THUẬT GIẢI BÀI TẬP VỀ TRỌNG ÂM - STRESS
1. Nhận xétchung:Phần này kiểm tra cách xác định trọng âm chính của các từ đa âm tiết các từ vựng được kiểm tra thường có trong chương trình Tiếng Anh THPT hiện hành. Để làm tốt phần bài tập này, học sinh cần nắm vững:
- Thế nào là trọng âm, trọng âm chính.
- Các quy tắc xác định trọng âm chính của từ.
- Phần phiên âm các từ vựng được giới thiệu ở sách giáo khoa
Avatar

Tôi rất giỏi tiếng Nga. Nhưng nước Nga không thấy nói tới người Nga.  Nước Anh chỉ là một phần nhỏ của nước Nga. Vậy tại sao người Việt k cho phép viết chữ của nước Nga minh?

Avatar

HÃY HỎI BỘ NHÉ. MÀ GIỜ ĐANG CÓ XU HƯỚNG ĐƯA NGA, TRUNG VÀO ĐÓ. NỐI LẠI TÌNH XƯA

No_avatar
 
Gửi ý kiến