Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

chuong 1: tập hợp lớp 10

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Sương
Ngày gửi: 10h:41' 03-12-2017
Dung lượng: 818.5 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người


1. Mệnh đề: là một khẳng định hoặc là đúng hoặc là sai và không thể vừa đúng vừa sai.
Ví dụ: ( “2 + 3 = 5” là MĐ đúng. (“ là số hữu tỉ” là MĐ sai.
( “Mệt quá!” không phải là MĐ.
2. Mệnh đề chứa biến
Ví dụ: Cho khẳng định “2 + n = 5”. Khi thay mỗi giá trị cụ thể của n vào khẳng định trên thì ta được một mệnh đề. Khẳng định có đặc điểm như thế được gọi là mệnh đề chứa biến.
3. Phủ định của một mệnh đề
Phủ định của mệnh đề P ký hiệu là  là một mệnh đề thoả mãn tính chất nếu P đúng thì  sai, còn nếu P sai thì đúng.
Ví dụ: P: “3 là số nguyên tố”. : “3 không là số nguyên tố”.
4. Mệnh đề kéo theo
Mệnh đề “Nếu P thì Q” gọi là mệnh đề kéo theo, ký hiệu P (Q.
Mệnh đềP (Q chỉ sai khi P đúng đồng thời Q sai.
Ví dụ: Mệnh đề “1>2” là mệnh đề sai.
Mệnh đề “” là mệnh đề đúng.
Trong mệnh đề P (Q thì
P: gọi là giả thiết (hay P là điều kiện đủ để có Q).
Q: gọi là kết luận (hay Q là điều kiện cần để có P).
5. Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương
Mệnh đề đảo của mệnh đề P (Q là mệnh đề Q (P.
Chú ý: Mệnh đề đảo của một đề đúng chưa hẵn là một mệnh đề đúng.
Nếu hai mệnh đề P (Q và Q (P đều đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương nhau. Ký hiệu P (Q.
Cách phát biểu khác: + P khi và chỉ khi Q.
+ P là điều kiện cần và đủ để có Q.
+ Q là điều kiện cần và đủ để có P.
6. Ký hiệu (, (
(: đọc là với mọi (: đọc là tồn tại
Ví dụ: (x((, x2( 0: đúng (n((, n2 – 3n + 1 = 0: sai
7. Phủ đỉnh của mệnh đề với mọi, tồn tại
Mệnh đề P: (xcó mệnh đề phủ định là (x
Mệnh đề P: (x có mệnh đề phủ định là (x
Lưu ý:
Phủ định của “a Phủ định của “a >b” là “a(b”
BÀI TẬP
(Bài 1:Hãy phát biểu thành lời các mệnh đề sau. Xét tính đúng sai và lập mệnh để phủ định của chúng
a/  b/ 
c/  d/ 
e/  f/ 
f/  g/ 
h/  i/ 
g/  m/ 
n/  k/ 
l/  o/ 
p/  q/ 
r/  s/ 
t/  u/ 
v/  w/ 




TẬP HỢP
Cho tập hợp A. Nếu a là phần tử thuộc tập A ta viết a(A.
Nếu a là phần tử không thuộc tập A ta viết a(A.
1. Cách xác định tập hợp
a. Cách liệt kê
Viết tất cả phần tử của tập hợp vào giữa dấu {}, các phần tử cách nhau bởi dấu phẩy (,)
Ví dụ: A = {1,2,3,4,5}
b. Cách nêu tính chất đặc trưng
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập đó.
Ví dụ: A = {x((|2x 2 – 5x + 3 = 0}
Ta thường minh hoạ tập hợp bằng một đường cong khép kín gọi là biểu đồ Ven.


2. Tập hợp rỗng: Là tập hợp không chứa phần tử nào. Ký hiệu (.
Ví dụ: A = {x(R | } thì được ghi là A = (.
3. Tập hợp con của một tập hợp
A ( Bx : x( A ⇒ x( B
Ví dụ: A = {1, 3}, B = {1, 2, 3} thì A ( B.
 
Lưu ý:
A ( A, (A.
A ( B, B ( C thì A ( C.
(( A,
 
Gửi ý kiến