Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
The tich da dien

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Nguyễn Thu Thảo
Ngày gửi: 22h:42' 24-05-2012
Dung lượng: 327.5 KB
Số lượt tải: 112
Nguồn: suu tam
Người gửi: Nguyễn Thu Thảo
Ngày gửi: 22h:42' 24-05-2012
Dung lượng: 327.5 KB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
LOẠI 1: THỂ TÍCH KHỐI CHÓP
Dạng 1: Khối chóp có cạnh bên vuông góc với đáy
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với BA=BC=a biết SA vuông góc với đáy ABC và SB hợp với (SAB) một góc 30o. ính thể tích hình chóp .
Cho khối chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại A với BC = 2a , góc biết và mặt (SBC) hợp với đáy một góc 45o . Tính thể tích khối chóp SABC.
Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông biết SA ABCD),SC = a và SC hợp với đáy một góc 60o Tính thể tích khối chóp.
11-A. Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, AB = BC = 2a; hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC). Gọi M là trung điểm của AB; mặt phẳng qua SM và song song với BC, cắt AC tại N. Biết góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 60o. Tính thể tích khối chóp S.BCNM và khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SN theo a.
06–B. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với Cạnh bên SA vuông góc với đáy và Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD và SC; I là giao điểm của BM và AC. Chứng minh rằng mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SBM) và tính thể tích của khối tứ diện ANIB theo a.
06–D. Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với đáy và Gọi M và N lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên các đường thẳng SB và SC. Tính thể tích của khối chóp A.BCNM theo a.
02–D. Cho tứ diện ABCD có cạnh AD vuông góc với mặt phẳng (ABC), Tính khoảng cách từ điểm A tới mặt phẳng (BCD).
07–D. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, Cạnh bên SA vuông góc với đáy và Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên SB. Chứng minh tam giác SCD vuông và tính khoảng cách từ H đến mặt phẳng (SCD) theo a.
(DB B–07): Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA ( (ABCD). AB = a, Gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên SB, SD. Chứng minh SC((AHK) và tính thể tích của tứ diện OAHK.
(DB B–07): Trong mặt phẳng (P), cho nửa đường tròn đường kính AB = 2R và điểm C thuộc nửa đường tròn đó sao cho AC = R. Trên đường thẳng vuông góc với (P) tại A lấy điểm S sao cho Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A trên SB, SC. Chứng minh tam giác AHK vuông và tính thể tích tứ diện SABC.
(DB2 A–06): Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, AD = 2a, cạnh SA vuông góc với đáy, cạnh SB tạo với mặt phẳng đáy một góc 600. Trên cạnh SA lấy điểm M sao cho AM = Mặt phẳng (BCM) cắt cạnh SD tại N. Tính thể tích khối chóp S.BCNM.
(DB B–06): Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, SA ( (ABCD), SA = a. Gọi C` là trung điểm của SC. Mặt phẳng (P) đi qua AC` và song song với BD, cắt các cạnh SB, SD lần lượt tại B`, D`. Tính thể tích khối chóp S.AB`C`D`.
(DB–04): Cho hình chóp S.ABC có SA = 3a và SB ( (ABC). Tam giác ABC có BA = BC = a, góc ABC bằng 1200. Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC).
(DB–03): Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB = a, BC = 2a, cạnh SA vuông góc với đáy và SA = 2a. Gọi M là trung điểm của SC. Chứng minh rằng tam giác AMB cân tại M và tính diện tích tam giác AMB theo a.
(DB–02): Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a và cạnh bên SAABC), Tình khoảng cách từ A đến (SBC) theo a.
(DB–02): Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SAABCD), SA = a. Gọi E là trung điểm CD. Tính khoảng cách từ
Dạng 1: Khối chóp có cạnh bên vuông góc với đáy
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với BA=BC=a biết SA vuông góc với đáy ABC và SB hợp với (SAB) một góc 30o. ính thể tích hình chóp .
Cho khối chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại A với BC = 2a , góc biết và mặt (SBC) hợp với đáy một góc 45o . Tính thể tích khối chóp SABC.
Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông biết SA ABCD),SC = a và SC hợp với đáy một góc 60o Tính thể tích khối chóp.
11-A. Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, AB = BC = 2a; hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC). Gọi M là trung điểm của AB; mặt phẳng qua SM và song song với BC, cắt AC tại N. Biết góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 60o. Tính thể tích khối chóp S.BCNM và khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SN theo a.
06–B. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với Cạnh bên SA vuông góc với đáy và Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD và SC; I là giao điểm của BM và AC. Chứng minh rằng mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SBM) và tính thể tích của khối tứ diện ANIB theo a.
06–D. Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với đáy và Gọi M và N lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên các đường thẳng SB và SC. Tính thể tích của khối chóp A.BCNM theo a.
02–D. Cho tứ diện ABCD có cạnh AD vuông góc với mặt phẳng (ABC), Tính khoảng cách từ điểm A tới mặt phẳng (BCD).
07–D. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, Cạnh bên SA vuông góc với đáy và Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên SB. Chứng minh tam giác SCD vuông và tính khoảng cách từ H đến mặt phẳng (SCD) theo a.
(DB B–07): Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA ( (ABCD). AB = a, Gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên SB, SD. Chứng minh SC((AHK) và tính thể tích của tứ diện OAHK.
(DB B–07): Trong mặt phẳng (P), cho nửa đường tròn đường kính AB = 2R và điểm C thuộc nửa đường tròn đó sao cho AC = R. Trên đường thẳng vuông góc với (P) tại A lấy điểm S sao cho Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A trên SB, SC. Chứng minh tam giác AHK vuông và tính thể tích tứ diện SABC.
(DB2 A–06): Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, AD = 2a, cạnh SA vuông góc với đáy, cạnh SB tạo với mặt phẳng đáy một góc 600. Trên cạnh SA lấy điểm M sao cho AM = Mặt phẳng (BCM) cắt cạnh SD tại N. Tính thể tích khối chóp S.BCNM.
(DB B–06): Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, SA ( (ABCD), SA = a. Gọi C` là trung điểm của SC. Mặt phẳng (P) đi qua AC` và song song với BD, cắt các cạnh SB, SD lần lượt tại B`, D`. Tính thể tích khối chóp S.AB`C`D`.
(DB–04): Cho hình chóp S.ABC có SA = 3a và SB ( (ABC). Tam giác ABC có BA = BC = a, góc ABC bằng 1200. Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC).
(DB–03): Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB = a, BC = 2a, cạnh SA vuông góc với đáy và SA = 2a. Gọi M là trung điểm của SC. Chứng minh rằng tam giác AMB cân tại M và tính diện tích tam giác AMB theo a.
(DB–02): Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a và cạnh bên SAABC), Tình khoảng cách từ A đến (SBC) theo a.
(DB–02): Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SAABCD), SA = a. Gọi E là trung điểm CD. Tính khoảng cách từ
 








Các ý kiến mới nhất