Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo Vi
Ngày gửi: 09h:54' 18-11-2025
Dung lượng: 419.5 KB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Vĩnh Thanh 2
Họ và tên: …………………….........

Thứ

, ngày

năm 2023

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ 1
Năm học : 2022 – 2023

Lớp: ………………………………..
Điểm

tháng

Môn: Toán - Lớp : 3
Nhận xét của giáo viên

………………………………………………………….………
…………………………………………………………….……
………………………………………….………………………
 TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng) (5 điểm)
Câu 1 : Số 'Bảy trăm linh năm ” được viết là : (0.5 điểm) (M1)
A. 705

B. 750

C. 755

D. 700

Câu 2 : Kết quả của 137 + 253 là : (0.5 điểm) (M1)
A. 380

B. 390

C. 480

D.490

Câu 3 : Độ dài đoạn thẳng AB là (0.5 điểm) (M1)

A. 17 mm

B. 20 mm

C. 15 mm

D. 18 mm

Câu 4 : Số 15 được viết thành số La Mã là: (0.5 điểm) (M1) Trong chữ số La Mã,
số 15 được viết là:
A. VV

B. VX

C. XV

D. IIIII

Câu 5 : Chọn đáp án phù hợp vào ô trống: (0.5 điểm) (M1)

20
A. 10

Gấp 5 lần
B. 25

C. 100

D.200

Câu 6 : Số mặt của khối hộp chữ nhật là: (0.5 điểm) (M1)
A. 6

B. 8

C. 10

D. 12

Câu 7 : Giá trị của biểu thức 32 : 4 x 9 là: (0.5 điểm) (M1)
A. 8

B. 72

C. 75

D. 36

Câu 8 : Nhiệt độ nào dưới đây phù hợp với ngày nắng nóng? (0.5 điểm) (M1)
A. 0oC

B. 20oC

C. 100oC

D. 36oC

C. 65 phút

D. 75 phút

Câu 9 : 1 giờ 15 phút = … phút (0.5 điểm) ( M3)
A. 115 phút

B. 615 phút

Câu 10 : O là trung điểm của các đoạn thẳng nào trong hình sau: (0.5 điểm) (M3)

A. AB và AD

C. AC và BD

B. AC và AB

D. AD và BC

II. PHẦN TỰ LUẬN ( 5 điểm)
Câu 1 : Đặt tính rồi tính: (2 điểm) ( M2)
568 + 380 

471 – 206

207 x 4

364 : 4

….………...

………….. .

….……….

…………..

….………...

…………....

….……….

…………..

…………...

………….. ..

….……….

…………..
..................

Câu 2 : Có hai xe chở đoàn khách đi thăm (tham) quan viện bảo tàng. Xe thứ nhất
chở 16 người. Xe thứ hai chở số người gấp 3 lần xe thứ nhất. Hỏi cả hai xe chở
được tất cả bao nhiêu người? (2 điểm) ( M2)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….....
.............................................................................................................................
Câu 3: Tìm số bị chia biết thương là số lớn nhất có hai chữ số, số chia bằng 4 và
số dư là số lớn nhất có thể có (1 điểm) ( M3)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN

Năm học: 2022 – 2023
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Từ câu 1 đến câu 10 mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án A

B

A

C

C

A

B

D

D

C

II. PHẦN TỰ LUẬN ( 5 điểm)
Câu 1 : Đặt tính rồi tính: (2điểm ) ( M2)
568 + 380 

471 – 206

568

471

+ 380

– 206

948

265

207 x 4

364 : 4

207

364

4

x4

36

91

828

04
4
0

Câu 2 : Có hai xe chở đoàn khách đi thăm quan viện bảo tàng. Xe thứ nhất chở 16
người. Xe thứ hai chở số người gấp 3 lần xe thứ nhất. Hỏi cả hai xe chở được tất cả
bao nhiêu người? (2 điểm) ( M2)
Bài giải
Số người xe thứ hai chở được là:
16 x 3 = 48 (người)
Số người cả hai xe chở được là:
16 + 48 = 64 (người)
Đáp số: 64 người.

(0,25 điểm)
(0,5 điểm)
(0,25 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)

Câu 3: Tìm số bị chia biết thương là số lớn nhất có hai chữ số, số chia bằng 4 và
số dư là số lớn nhất có thể có (1 điểm) ( M3)
- Thương là số lơn nhất có 2 chữ số : 99
- Số chia : 4
- Số dư là số lớn nhất : 3

- Số bị chia : 99 x 4 + 3 = 399
Trường Tiểu học Vĩnh Thanh 2
Họ và tên: ……………………..........
Lớp: ………………………………...

Thứ
, ngày
tháng 1 năm 2023
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ 1
Năm học : 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt - Lớp : 3

Điểm
Đọc thành tiếng:

Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………….………

Đọc hiểu:

…………………………………………………………….……

Tổng điểm:

………………………………………….………………………

A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng(4 điểm)
 Giáo viên cho học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi có nội dung đoạn
vừa đọc trong các bài tập sau.
Tuần 1 - Bài 1 : Chiếc nhãn vở đặc biệt, Đọc câu chuyện “Chiếc nhãn vở đặc
biệt”.
- Đoạn 4 : trang 11
Câu hỏi: Theo em, vì sao bạn nhỏ mong được đến lớp ngay hôm nay?
Tuần 3 - Bài 1 : Cậu học sinh mới, Đọc câu chuyện “Cậu học sinh
mới”.
- Đoạn 3 : trang 25
Câu hỏi: Lu-i và các bạn chơi những trò gì? Ở đâu?
Tuần 5 - Bài 1 : Gió sông Hương , Đọc câu chuyện “Gió sông Hương”.
- Đoạn 1 : trang 40
Câu hỏi: Trường mới của Nhã Uyên ở đâu ?
Tuần 7 - Bài 1 : Phần thưởng, Đọc câu chuyện “Phần thưởng”.
- Đoạn 3 : trang 55
Câu hỏi: Vì sao bạn lớp trưởng giới thiệu Nhi được kết nạp Đội ?
Tuần 10 - Bài 1 : Ý tưởng của chúng mình, Đọc câu chuyện “ Ý tưởng của
chúng mình”.
- Đoạn 1 : trang 76
Câu hỏi: Đề bài của cô giáo dạy Mĩ Thuật là gì ?
Tuần 12 - Bài 1 : Đồng hồ Mặt Trời, Đọc câu chuyện “ Đồng hồ Mặt Trời”.
- Đoạn 2 : trang 90
Câu hỏi: Nhờ đâu Niu – tơn nghĩ đến việc chế tạo một chiếc đồng hồ ?
Tuần 14 - Bài 1 : Chú sẻ và bông hoa bằng lăng, Đọc câu chuyện “ Chú sẻ và
bông hoa bằng lăng”.
- Đoạn 1 : trang 104
Câu hỏi: Vì sao mùa hoa này, bằng lăng không vui ?

2. Đọc hiểu – Luyện từ và câu (6 điểm) Đọc thầm bài: "Chú sẻ và bông hoa
bằng lăng" ( Tiếng Việt 3, tập 1, trang 104)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng cho các câu hỏi dưới đây:
Câu 1 : Chuyện gì xảy ra với bé Thơ? ( M1)
a. Bé Thơ phải về quê.
b. Bé Thơ bận đi du lịch.
c. Bé Thơ phải đi học.
d. Bé Thơ phải nằm viện.
Câu 2 : Vì sao khi bông hoa bằng lăng cuối cùng nở, bé Thơ vẫn không nhìn
thấy và nghĩ rằng mùa hoa đã qua? ( M1)
a. Vì hoa chóng tàn quá bé Thơ chưa kịp ngắm.
b. Vì bông hoa nở cao hơn cửa sổ nên bé không nhìn thấy.
c. Vì bé Thơ mệt không chú ý đến hoa.
d. Vì chim sẻ chuyền cành khiến bông bằng lăng cuối cùng đã rơi xuống
Câu 3 : Nội dung của câu chuyện "Chú sẻ và bông hoa bằng lăng" là gì? ( M2)
a. Bé Thơ bị bệnh nặng cần điều trị.
b. Chú chim sẻ tốt bụng.
c. Vẻ đẹp của cây bằng lăng.
d. Tình cảm đẹp đẽ, cảm động mà bằng lăng và chim sẻ dành cho bé Thơ.
Câu 4 : Câu văn có hình ảnh so sánh là: ( M2)
a. Bé Thơ cười tươi như một bông hoa.
b. Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ.
c. Bé cứ nghĩ là mùa hoa đã qua.
d. Bé Thơ rất hiền lành thân thiện.
Câu 5 : Trong câu: “Ở gần tổ của một chú sẻ non đang tập bay có một cây
bằng lăng” đâu là từ chỉ hoạt động ( M2)
a. chú sẻ
b. bay
c. một
d. bằng lăng

Câu 6 : Trong câu :
- Ôi, đẹp quá! Sao lại có bông bằng lăng nở muộn thế kia?
Lời nói của bé Thơ được đặt sau dấu câu nào ? ( M2)
a. Dấu chấm
b. Dấu chấm hỏi
c. Dấu gạch ngang
d. Dấu chấm than
Câu 7: Trong các câu sau, cặp từ nào có nghĩa giống nhau ? ( M2)
a. xinh đẹp – xấu xí.
b. nhỏ bé – to lớn.
c. thương yêu – yêu quý.
d. trắng - đen.
Câu 8: Những từ nào sau đây dùng để chỉ trẻ em ? ( M2)
a. nhi đồng
b. thiếu nhi
c. trẻ con
d. Các câu a, b, c đều đúng
Câu 9: Đặt một câu có hình ảnh so sánh ( M3)
……………………………………………………………………………………….
Câu 10: Đặt một câu kể về hoạt động học tập hoặc vui chơi cùng với bạn
( M3)
……………………………………………………………………………………….

Trường: Tiểu học Vĩnh Thanh 2
Họ và tên: ……………………..........
Lớp: ………………………………...
Điểm

Thứ
, ngày
tháng 1 năm 2023
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ 1
Năm học : 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt - Lớp : 3
Nhận xét của giáo viên

………………………………………………………….………
…………………………………………………………….……
………………………………………….………………………
BÀI KIỂM TRA VIẾT :
I. Chính tả : (4 điểm)
Nghe – viết: Ngày em vào Đội

II. Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) tả một món đồ chơi em thích
dựa vào các gợi ý sau:

a. Tên của món đồ chơi: búp bê, gấu bông, ô tô đồ chơi…
b. Miêu tả món đồ chơi: hình dáng, kích thước, màu sắc…
c. Đặc điểm nổi bật
d. Cách chơi
e. Tình cảm với món đồ chơi: yêu thích, trân trọng…

.

Bài làm

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ 1 LỚP 3/4

Năm học : 2022 – 2023
BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1. Đọc thành tiếng ( 4 đ)
- HS đọc bài lưu loát, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng tốc độ: 3 điểm
- HS đọc sai, ngắt nghỉ chưa đúng dấu câu, tốc độ chậm, : GV trừ điểm cho
phù hợp.
- HS trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm.
- HS trả lời chưa đủ ý hoặc sai: Không được điểm.
Bài 1 : Chiếc nhãn vở đặc biệt, Đọc câu chuyện “Chiếc nhãn vở đặc biệt”.
- Đoạn 4:
Câu hỏi: Theo em, vì sao bạn nhỏ mong được đến lớp ngay ?
Trả lời: Bạn nhỏ mong được đến lớp ngay hôm nay vì: muốn được khoe với các
bạn chiếc nhãn vở mà mình tự tay viết.
Bài 1 : Cậu học sinh mới , Đọc câu chuyện “Cậu học sinh mới”.
- Đoạn 3
Câu hỏi: Lu – i và các bạn chơi những trò gì ? Ở đâu ?
Trả lời: Lu-i và các bạn chơi những trò sau:
- Những ván bi quyết liệt ở dưới gốc một cây to ở vệ đường.
- Những “pha" bóng chớp nhoáng, đầy hứng thú và say mê ở cái bãi gần đường
vào thị trấn.
- Lu-i thường rủ Véc-xen, người bạn thân nhất của mình câu cá ở dưới chân cầu.
Bài 1 : Gió sông Hương , Đọc câu chuyện “Gió sông Hương”.
- Đoạn 1
Câu hỏi: Trường mới của Nhã Uyên ở đâu ?
Trả lời: Trường mới của Nhã Uyên ở Hà Nội.
Bài 1 : Phần thưởng, Đọc câu chuyện “Phần thưởng”.
- Đoạn 3
Câu hỏi: Vì sao bạn lớp trưởng giới thiệu Nhi được kết nạp Đội ?
Trả lời: Bạn lớp trưởng giới thiệu Nhi vì Nhi luôn chăm chỉ và lại hay giúp đỡ
mọi người.
Bài 1 : Ý tưởng của chúng mình, Đọc câu chuyện “ Ý tưởng của chúng mình”.
- Đoạn 1
Câu hỏi: Đề bài của cô giáo dạy Mĩ thuật là gì ?

Trả lời: Đề bài của cô giáo dạy Mĩ thuật là: Vẽ đồ vật ước mơ của mình.
Bài 1 : Đồng hồ Mặt Trời , Đọc câu chuyện “ Đồng hồ Mặt Trời”.
- Đoạn 2
Câu hỏi: Nhờ đâu Niu – tơn nghĩ đến việc chế tạo một chiếc đồng hồ ?
Trả lời: Vì hằng ngày đi học, quan sát cái bóng của mình thay đổi, cậu phát hiện
ra Mặt Trời chuyển động có quy luật và đã nghĩ đến việc sáng tạo ra một chiếc
đồng hồ.
Bài 1 : Chú sẻ và bông hoa bằng lăng, Đọc câu chuyện “ Chú sẻ và bông hoa
bằng lăng”.
- Đoạn 1
Câu hỏi: Vì sao mùa hoa này, bằng lăng không vui ?
Trả lời: Mùa hoa này, bằng lăng không vui vì bé Thơ bạn của Cây phải nằm
viện.
2. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) Bài: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.
Từ câu 1 đến câu 8 mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

D

B

D

A

B

C

C

D

Câu 9: ( 1 điểm ) Ví dụ : Ông mặt trời tròn như trái banh
Câu 10: ( 1 điểm ) Ví dụ : Em và bạn Mai hay đọc sách cùng nhau ở thư viện.

BÀI KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1.Chính tả:
Nghe – viết: Ngày em vào Đội.

a. Bài viết: 4 điểm.
- Biết viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ : 4điểm.
điểm.

- Mỗi lỗi sai về vần, âm đầu, thanh, không viết hoa đúng quy định, trừ 0,5

- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, trình bày bẩn …:
trừ toàn bài 1 điểm.
2.Tập làm văn. 6 điểm .
Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) tả một món đồ chơi em thích, đúng yêu
cầu đề .Viết đúng ngữ pháp không mắc lỗi chính tả. Diễn đạt suôn sẻ, trình bày
sạch sẽ : 5 điểm
Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức
điểm tương ứng.
Vĩnh Thanh, ngày 15 tháng 12 năm 2022
Người thực hiện
Phạm Thị Huyền Trang
 
Gửi ý kiến