Thi thử HK II Sinh_10 số 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Mai Đức Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:47' 24-03-2010
Dung lượng: 106.0 KB
Số lượt tải: 151
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Mai Đức Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:47' 24-03-2010
Dung lượng: 106.0 KB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích:
0 người
Hãy chọn đáp án đúng nhất và điền vào phiếu làm bài
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC HỌC SINH:
Câu 1: Hoá chất nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật?
A. Phênol. B. Prôtêin. C. Pôlisaccarit. D. Mônôsaccarit..
Câu 2: Các vi sinh vật có hình thức quang tự dưỡng là:
A. Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxi hóa hidrô, vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh.
B. Các vi khuẩn lưu huỳnh, vi khuẩn lam , tảo đơn bào.
C. Nấm, động vật nguyên sinh, vi khuẩn không chứa lưu huỳnh.
D. Nấm và tất cả các vi khuẩn.
Câu 3: Quá trình ôxi hóa các phân tử hữu cơ, mà chất nhận điện tử cuối cùng là ôxi phân tử, được gọi là:
A. Hô hấp hiếu khí B. Lên men C. Hô hấp D. Hô hấp kị khí.
Câu 4: Biểu hiện sinh trưởng của vi sinh vật ở pha cân bằng là:
A. Chỉ có chết mà không có sinh. B. Số được sinh ra nhiều hơn số chết đi.
C. Số được sinh ra bằng số chết đi. D. Số chết đi nhiều hơn số được sinh ra.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự sinh sản của vi khuẩn?
A. Phổ biến bằng hình thức nguyên phân. B. Chủ yếu bằng hình thức giảm phân.
C. Không có sự hình thành thoi phân bào. D. Có sự hình thành thoi phân bào.
Câu 6: Nuclêôcapsit là tên gọi dùng để chỉ:
A. Bộ gen chứa ADN của virut
B. Phức hợp gồm vỏ capsit và axit nucleic
C. Các lớp vỏ capsit của virut
D. Bộ gen chứa ARN của virut.
Câu 7: Trong hô hấp kỵ khí chất nhận điện tử cuối cùng là:
A. Một phân tử cacbonhydrat. B. Oxi phân tử
C. Chất hữu cơ D. Chất vô cơ NO3_ ,CO2
Câu 8: Trong một chu kì tế bào, kì có thời gian dài nhất là:
A. Kì cuối. B. Kì đầu. C. Kì trung gian. D. Kì sau.
Câu 9: Vi sinh vật nào sau đây trong hoạt động sống tiết ra axit làm giảm độ pH của môi trường là:
A. Vi khuẩn lưu huỳnh B. Vi khuẩn lactic
C. Vi khuẩn lam D. Xạ kkuẩn
Câu 10: Nếu số lượng tế bào ban đầu (N0) là 102 tế bào thì sau 1 giờ số lượng tế bào trong bình (Nt) là bao nhiêu? (Cứ 20 phút tế bào lại phân đôi một lần)
A. 1600 B. 3200 C. 400 D. 800
Câu 11: Nhóm vi sinh vật nào sau đây có nhu cầu độ ẩm cao trong môi trường sống so với các nhóm vi sinh vật còn lại :
A. Nấm men B. Xạ khuẩn C. Nấm sợi D. Vi khuẩn
Câu 12: Virut nào sau đây có dạng khối?
A. Virut bại liệt B. Virut dại C. Virut đậu mùa D. Thể thực khuẩn
Câu 13: Quá trình tổng hợp nào sau đây cần chất mở đầu là Ađênôzin điphôtphat – glucôzơ?
A. Tổng hợp lipit B. Tổng hợp axit nucleic
C. Tổng hợp pôlisaccarit D. Tổng hợp protein
Câu 14: Virut nào sau đây vừa có dạng cấu trúc khối vừa có dạng cấu trúc xoắn?
A. Thể thực khuẩn (Phagơ T2) B. Virut gây cúm
C. Virut gây bệnh dại D. Virut HIV
Câu 15: Trong môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng thì quá trình sinh trưởng của vi sinh vật biểu hiện mấy pha?
A. 5 B. 6 C. 3 D. 4
Câu 16: Vỏ capsit của virut được cấu tạo bằng chất
A. Axit ribonucleic B. Axit đêôxiribônuclêic
C. Prôtein D. Đisaccrarit
Câu 17: Vi sinh vật nào sau đây có thể sinh sản bằng bào tử vô tính và bằng bào tử hữu tính?
A. Vi khuẩn hình sợi. B. Nấm mốc
C. Vi khuẩn hình cầu D. Vi khuẩn hình que
Câu 18: Thoi phân bào ( hay thoi vô sắc) bắt đầu xuất hiện từ kì nào?
A. Kì cuối. B.
 









Các ý kiến mới nhất