Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

thi Ứng xử NVSP

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Hoàng
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:19' 08-01-2026
Dung lượng: 26.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
PHẦN 1: HOẠT ĐỘNG ĂN - NGỦ - VỆ SINH (CHĂM SÓC)
Câu 1: Trong giờ ăn, cháu A (3 tuổi) nhất quyết ngậm cơm không chịu
nuốt, cô giáo dỗ dành mãi cháu vẫn lắc đầu và bắt đầu khóc, dọa nôn.





Nguyên nhân: Trẻ biếng ăn tâm lý, thức ăn không hợp khẩu vị, trẻ đang
mệt/ốm, hoặc do thói quen được chiều chuộng ở nhà.
Cách xử lý:
1. Bình tĩnh, không quát mắng hay ép trẻ ăn thô bạo (tránh nôn trớ
thực sự).
2. Kiểm tra xem trẻ có sốt hay đau họng không.
3. Nếu trẻ khỏe bình thường: Đổi món (chan thêm canh), động viên
thi đua với bạn bên cạnh. Nếu vẫn không ăn, chấp nhận cho trẻ
dừng bữa sớm hơn một chút và bù bằng sữa sau đó.
Khuyến cáo: Tuyệt đối không bóp mũi, dọa nạt. Trao đổi với phụ huynh
về thói quen ăn uống tại nhà để phối hợp rèn nề nếp.

Câu 2: Giờ ngủ trưa, cháu B không chịu ngủ, cứ trằn trọc và chêu chọc các
bạn xung quanh, làm ồn lớp học.





Nguyên nhân: Trẻ thừa năng lượng, chưa quen giấc, hoặc chỗ nằm không
thoải mái.
Cách xử lý:
1. Đến bên cạnh nhắc nhở nhỏ nhẹ, vỗ về để trẻ nằm yên.
2. Tách trẻ ra một góc riêng (gần cô) để không ảnh hưởng bạn khác.
3. Thỏa thuận: "Con nằm im nhắm mắt nghỉ ngơi, chiều cô sẽ cho con
làm tổ trưởng/phát phiếu bé ngoan".
Khuyến cáo: Không phạt trẻ đứng góc lớp trong giờ ngủ. Cần rèn thói
quen yên lặng giờ nghỉ trưa, dù không ngủ cũng phải nằm nghỉ.

Câu 3: Cháu C (4 tuổi) đang chơi thì đại tiện ra quần. Các bạn xung quanh
bịt mũi, chê cười "lêu lêu".





Nguyên nhân: Trẻ mải chơi quên gọi cô, hoặc bị rối loạn tiêu hóa đột
xuất.
Cách xử lý:
1. Nhanh chóng trấn an cả lớp, yêu cầu các bạn khác di chuyển ra khu
vực khác chơi, tuyệt đối cấm trêu chọc bạn.
2. Đưa cháu C vào nhà vệ sinh, nhẹ nhàng vệ sinh, thay đồ sạch sẽ.
Trấn an cháu để cháu không xấu hổ.
3. Quay lại lớp giải thích ngắn gọn: "Bạn lỡ quên một chút thôi, ai
cũng có lúc lỡ, chúng mình cần giúp đỡ bạn".
Khuyến cáo: Giáo viên không được tỏ thái độ ghê sợ hay mắng trẻ làm
bẩn. Cần nhắc nhở trẻ đi vệ sinh theo giờ.

Câu 4: Phụ huynh cháu D nhờ cô giáo cho uống thuốc kháng sinh nhưng
không có toa bác sĩ kê, chỉ có thuốc do phụ huynh tự mua.





Nguyên nhân: Phụ huynh bận rộn, tự chữa bệnh cho con theo kinh
nghiệm, chưa hiểu quy định nhà trường.
Cách xử lý:
1. Từ chối khéo léo nhưng kiên quyết.
2. Giải thích quy định: "Nhà trường chỉ được phép cho uống thuốc khi
có toa kê của bác sĩ để đảm bảo an toàn tính mạng cho bé (tránh dị
ứng, sốc thuốc)".
3. Đề nghị phụ huynh cho con uống ở nhà hoặc mang toa bác sĩ đến.
Khuyến cáo: An toàn là trên hết. Không nể nang nhận giúp, nếu xảy ra sự
cố giáo viên hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý.

PHẦN 2: HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP & VUI CHƠI
Câu 5: Trong giờ hoạt động góc, hai trẻ tranh giành một món đồ chơi, cháu
E cắn mạnh vào tay cháu G làm chảy máu.





Nguyên nhân: Trẻ mầm non ngôn ngữ chưa phát triển hết nên dùng hành
động để giải quyết mâu thuẫn; kỹ năng nhường nhịn kém.
Cách xử lý:
1. Tách ngay hai trẻ ra. Sơ cứu vết thương cho cháu G (rửa sạch,
chườm lạnh/băng).
2. Nghiêm khắc nhưng bình tĩnh giải thích cho cháu E hiểu hành động
cắn là sai, làm đau bạn.
3. Yêu cầu cháu E xin lỗi cháu G.
Khuyến cáo: Khi trả trẻ, phải báo cáo trung thực sự việc với cả 2 phụ
huynh. Xin lỗi phụ huynh cháu bị cắn vì sơ suất trong quản lý, và trao đổi
với phụ huynh cháu cắn để rèn lại hành vi.

Câu 6: Giờ học vẽ, cháu H vẽ nguệch ngoạc lên bài của bạn bên cạnh, làm
bạn khóc thét lên.





Nguyên nhân: Cháu H hiếu động, muốn gây chú ý hoặc chưa tôn trọng
sản phẩm của người khác.
Cách xử lý:
1. Dỗ dành cháu bị vẽ bẩn, hứa sẽ cùng con sửa lại bức tranh hoặc cho
con tờ giấy mới đẹp hơn.
2. Nhắc nhở cháu H, giải thích về sự tôn trọng sở hữu cá nhân.
3. Yêu cầu cháu H xin lỗi bạn.
Khuyến cáo: Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn.
Không xé bài của trẻ trước mặt cả lớp.

Câu 7: Cháu K (5 tuổi) thường xuyên nói tục, chửi bậy trong lớp.





Nguyên nhân: Trẻ bắt chước người lớn trong gia đình, hàng xóm hoặc
xem trên mạng internet.
Cách xử lý:
1. Ngăn chặn ngay khi nghe trẻ nói, thái độ nghiêm túc: "Ở lớp chúng
ta chỉ nói lời hay ý đẹp, cô không đồng ý con nói từ đó".
2. Gặp riêng trẻ để hỏi xem trẻ học từ đâu, giải thích đó là từ xấu.
3. Trao đổi tế nhị với phụ huynh để rà soát môi trường sống của trẻ.
Khuyến cáo: Không lờ đi coi như không nghe thấy. Cần sự phối hợp chặt
chẽ giữa gia đình và nhà trường.

Câu 8: Trong giờ kể chuyện, cháu L liên tục nói leo, chạy lăng xăng không
chịu ngồi yên nghe cô kể.





Nguyên nhân: Trẻ bị rối loạn tập trung (ADHD nhẹ) hoặc nội dung
truyện chưa đủ hấp dẫn, trẻ muốn gây chú ý.
Cách xử lý:
1. Dùng ánh mắt, cử chỉ ra hiệu cho trẻ ngồi xuống.
2. Đặt câu hỏi tương tác trực tiếp với cháu L để lôi cuốn cháu vào câu
chuyện: "Bạn L ơi, theo con thì chú thỏ sẽ chạy đi đâu?".
3. Nếu trẻ quá kích động, nhờ cô giáo phụ đưa trẻ ra ngoài dịu lại rồi
vào sau.
Khuyến cáo: Thay đổi ngữ điệu, đồ dùng trực quan để thu hút trẻ. Tránh
đuổi trẻ ra khỏi lớp ngay lập tức.

PHẦN 3: GIAO TIẾP VỚI PHỤ HUYNH
Câu 9: Sáng đưa con đến lớp, phụ huynh cháu M mắng cô giáo té tát vì
chiều qua đón con thấy chân con có vết bầm tím mà cô không báo.





Nguyên nhân: Phụ huynh xót con, cô giáo sơ suất không quan sát hết
hoặc quên báo cáo.
Cách xử lý:
1. Lắng nghe, không cãi lại, để phụ huynh xả hết cơn giận.
2. Chân thành xin lỗi vì sự sơ suất trong quản lý/giao tiếp (dù vết
thương do con tự ngã hay bạn đẩy).
3. Giải thích nguyên nhân (nếu biết) hoặc hứa sẽ trích xuất camera/tìm
hiểu kỹ và báo lại ngay.
Khuyến cáo: Nguyên tắc "Xin lỗi trước - Giải thích sau". Sự chân thành
sẽ xoa dịu phụ huynh. Luôn kiểm tra trẻ trước khi giao cho phụ huynh.

Câu 10: Phụ huynh cháu N mang phong bì/quà biếu cô giáo và nhờ cô quan
tâm đặc biệt, cho cháu ăn nhiều hơn các bạn.





Nguyên nhân: Phụ huynh lo lắng con thiệt thòi, muốn dùng vật chất để
đảm bảo sự ưu ái.
Cách xử lý:
1. Cảm ơn tấm lòng của phụ huynh nhưng kiên quyết từ chối nhận
phong bì/quà giá trị lớn.
2. Khẳng định: "Cô yêu thương tất cả các con như nhau. Việc chăm
sóc cháu N ăn uống là trách nhiệm của cô, mẹ cứ yên tâm không
cần quà cáp đâu ạ".
3. Chỉ nhận sự quan tâm đặc biệt về thông tin sức khỏe của trẻ, không
nhận sự ưu ái về đối xử.
Khuyến cáo: Giữ gìn phẩm chất nhà giáo. Nếu nhận quà và làm theo yêu
cầu, giáo viên sẽ mất uy tín và sự công bằng trong lớp.

Câu 11: Một phụ huynh đến đón con muộn (sau 18h) liên tục trong cả tuần,
khiến cô giáo rất mệt mỏi.





Nguyên nhân: Phụ huynh bận công việc, tắc đường, hoặc chủ quan nghĩ
cô giáo có trách nhiệm trông.
Cách xử lý:
1. Vẫn niềm nở khi trả trẻ, không tỏ thái độ khó chịu với đứa trẻ.
2. Trao đổi riêng với phụ huynh: Chia sẻ về việc cô cũng có gia đình
và con nhỏ cần chăm sóc.
3. Đề xuất phụ huynh đăng ký lớp trông muộn (nếu trường có) hoặc
nhờ người thân đón đúng giờ.
Khuyến cáo: Không được bỏ trẻ lại cho bảo vệ khi chưa có sự thỏa thuận.
Cần báo cáo Ban giám hiệu nếu tình trạng kéo dài.

Câu 12: Phụ huynh phàn nàn: "Sao về nhà cháu hát được ít bài thế, không
giống con nhà hàng xóm học trường khác?"



Nguyên nhân: Tâm lý so sánh, chưa hiểu chương trình giáo dục mầm
non, hoặc trẻ nhút nhát ở nhà.
Cách xử lý:
1. Giải thích cho phụ huynh hiểu mỗi trẻ có khả năng tiếp thu và thể
hiện khác nhau.
2. Mời phụ huynh xem camera hoặc gửi video clip con hoạt động tích
cực ở lớp.
3. Chia sẻ nội dung chương trình học để phụ huynh cùng ôn luyện với
con tại nhà.



Khuyến cáo: Tránh chê bai trẻ kém. Khuyến khích phụ huynh động viên
con thay vì tạo áp lực.

PHẦN 4: TÂM LÝ & KỸ NĂNG ĐẶC BIỆT
Câu 13: Cháu P (3 tuổi) mới đi học, sáng nào đến lớp cũng khóc ngằn ngặt,
ôm chặt chân mẹ không chịu vào.





Nguyên nhân: Khủng hoảng tâm lý xa cách (Separation Anxiety), chưa
quen môi trường mới.
Cách xử lý:
1. Đón trẻ từ tay mẹ nhanh chóng, dứt khoát nhưng nhẹ nhàng.
2. Khuyên mẹ nên chào tạm biệt nhanh và rời đi ngay (tránh bịn rịn
làm trẻ càng khóc).
3. Ôm ấp, đánh lạc hướng trẻ bằng đồ chơi mới hoặc trò chơi hấp dẫn.
Khuyến cáo: Không dọa "Mẹ bỏ con rồi". Cần kiên nhẫn trong 1-2 tuần
đầu.

Câu 14: Phát hiện cháu Q lấy đồ chơi của lớp mang về nhà giấu trong ba lô.





Nguyên nhân: Trẻ thích món đồ đó quá mức, chưa phân biệt rõ quyền sở
hữu "của công" và "của riêng".
Cách xử lý:
1. Không hô hoán "ăn cắp".
2. Nói chuyện riêng với trẻ: "Đây là đồ chơi của lớp để các bạn cùng
chơi, nếu con mang về các bạn sẽ buồn vì không có gì chơi".
3. Yêu cầu con tự tay trả lại vào rổ đồ chơi vào sáng hôm sau.
Khuyến cáo: Tránh gán nhãn đạo đức xấu cho trẻ. Phối hợp phụ huynh
kiểm tra ba lô con hàng ngày.

Câu 15: Cháu R có biểu hiện tự kỷ (gọi không quay đầu, chơi một mình,
hành vi rập khuôn) nhưng khi cô trao đổi, phụ huynh phản ứng gay gắt,
cho rằng cô trù ẻo con họ.



Nguyên nhân: Phụ huynh chưa chấp nhận thực tế (giai đoạn chối bỏ),
hoặc thiếu kiến thức về các hội chứng tâm lý.
Cách xử lý:
1. Không dùng từ chuyên môn khẳng định bệnh (VD: "Con bị tự kỷ").
2. Chỉ mô tả hành vi khách quan: "Cô quan sát thấy con chưa giao tiếp
mắt, chậm nói hơn các bạn cùng lứa...".
3. Khuyên phụ huynh đưa con đến các cơ sở y tế chuyên biệt để kiểm
tra sức khỏe tổng quát cho yên tâm.



Khuyến cáo: Kiên trì mưa dầm thấm lâu. Giáo viên không phải bác sĩ,
chỉ là người phát hiện và cảnh báo.

Câu 16: Trong giờ chơi ngoài trời, cháu S bị ngã trầy xước đầu gối, chảy
máu.





Nguyên nhân: Tai nạn bất ngờ do trẻ chạy nhảy.
Cách xử lý:
1. Ngừng hoạt động, tập trung sơ cứu cho trẻ (rửa sạch, sát khuẩn,
băng bó).
2. Trấn an trẻ.
3. Báo ngay cho nhân viên y tế trường (nếu có) và gọi điện thông báo
cho phụ huynh ngay lúc đó (tránh để chiều đón mới nói).
Khuyến cáo: Trung thực thông báo mức độ chấn thương. Không giấu
giếm.

PHẦN 5: TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM VỚI ĐỒNG NGHIỆP & BẢN THÂN
Câu 17: Cô giáo cùng lớp (đồng nghiệp) thường xuyên làm việc riêng (lướt
điện thoại) và quát mắng trẻ, bạn là giáo viên còn lại sẽ làm gì?





Nguyên nhân: Ý thức nghề nghiệp kém, áp lực cá nhân.
Cách xử lý:
1. Không tranh cãi trước mặt trẻ.
2. Góp ý khéo léo, chân tình khi chỉ có 2 người: "Chị/Em ơi, nay
camera soi kỹ lắm, mình cất máy đi cùng trông các con, không
BGH nhắc nhở thì phiền".
3. Nếu tình trạng tái diễn gây ảnh hưởng an toàn trẻ, cần báo cáo
BGH.
Khuyến cáo: Đặt quyền lợi của trẻ lên trên sự nể nang đồng nghiệp.

Câu 18: Đang dạy học, bạn nhận được tin nhắn gia đình có việc rất gấp
(người thân cấp cứu), bạn sẽ làm gì?





Nguyên nhân: Tình huống bất khả kháng.
Cách xử lý:
1. Giữ bình tĩnh nhất có thể.
2. Báo cáo ngay với Ban giám hiệu để xin người hỗ trợ trông lớp.
3. Bàn giao nhanh tình hình lớp cho cô giáo cùng lớp hoặc người thay
thế trước khi rời đi.
Khuyến cáo: Không tự ý bỏ lớp chạy về mà không bàn giao, vì an toàn
của trẻ là trách nhiệm pháp lý.

Câu 19: Trẻ T nói dối: "Hôm qua cô A đánh con" nhưng thực tế bạn không
làm vậy. Phụ huynh nhắn tin hỏi.





Nguyên nhân: Trẻ nhầm lẫn, tưởng tượng, hoặc muốn bố mẹ chú ý/bênh
vực khi không muốn đi học.
Cách xử lý:
1. Khẳng định với phụ huynh bằng sự bình tĩnh: "Em rất buồn khi
nghe thông tin này, nhưng em cam kết em không làm việc đó".
2. Mời phụ huynh lên xem lại camera giờ đó.
3. Hỏi chuyện trẻ trước mặt phụ huynh một cách nhẹ nhàng để làm rõ
sự thật.
Khuyến cáo: Cây ngay không sợ chết đứng. Cần minh bạch hóa mọi hoạt
động.

Câu 20: Giờ trả trẻ, cháu U không thấy ba lô của mình đâu (có thể cầm
nhầm hoặc mất).





Nguyên nhân: Quản lý đồ dùng chưa tốt, trẻ tự ý đổi ba lô.
Cách xử lý:
1. Xin lỗi phụ huynh vì sự bất tiện này.
2. Kiểm tra ngay tại lớp, hỏi các phụ huynh đã về (qua nhóm lớp
Zalo) xem có ai cầm nhầm không.
3. Nếu mất thật, giáo viên cần có trách nhiệm bồi thường hoặc thỏa
thuận cách giải quyết với phụ huynh.
Khuyến cáo: Nên đánh dấu ký hiệu/tên vào đồ dùng cá nhân của trẻ.
Giáo viên cần kiểm soát kỹ đồ khi trả trẻ.

LỜI KHUYÊN CỦA GIẢNG VIÊN:
Các em hãy nhớ, trong mọi câu trả lời, từ khóa quan trọng nhất là: "An toàn
cho trẻ" và "Tôn trọng phụ huynh".




4 phút suy nghĩ và trả lời: Hãy dành 1 phút gạch đầu dòng 3 ý: Nguyên
nhân - Xử lý - Kết luận. 3 phút còn lại trình bày dõng dạc, tự tin, mắt nhìn
thẳng vào người hỏi.
Thái độ quan trọng hơn trình độ: Một giáo viên mầm non có thể chưa giỏi
múa hát, nhưng buộc phải giỏi kiên nhẫn và ứng xử.
 
Gửi ý kiến