Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
tieng viet 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Phương Hoa
Ngày gửi: 20h:18' 14-10-2025
Dung lượng: 194.0 KB
Số lượt tải: 217
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Phương Hoa
Ngày gửi: 20h:18' 14-10-2025
Dung lượng: 194.0 KB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích:
0 người
UBND THỊ XÃ THÁI HÒA
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TIẾN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG
VIỆT
LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025
Kí năng
Nội dung
Số điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm -Đọc văn bản 150 – 180 tiếng ( HS bắt thăm phiếu
tra nghe, nói.
đọc)
HS trả lời câu hỏi trong phiếu đọc đã bắt thăm
Đọc hiểu văn bản
Đọc thành
tiếng và hiểu
Vân dụng hiểu biết vào thực
văn bản
tiễn
3đ
1đ
Từ ngữ thuộc các chủ đề
Trong CTHKI
1đ
Viết chính tả
và viết đoạn Viết đoạn văn
văn
Câu 4
1đ
Câu Ai làm gì?, Ai thế nào?, ai
là gì?
Chính tả
Câu
1,2,3
Tổng
Điểm
3
1
Câu 6
Câu 9
6
Câu 8
Câu 5
Câu 7
GV đọc cho HS viết bài Ông trạng giỏi tính toán
4
Viết đoạn văn 7- 10 câu tả về một đồ vật
6
BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2024- 2025
UBND THỊ XÃ THÁI HÒA
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TIẾN
Môn:
Tiếng việt – Lớp 3
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:…………………………...........................……………....................................................................... Lớp………
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên:
………………………………..........................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................
A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt ( ........ điểm)
I. Đọc thành tiếng (……. điểm)
II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt(……..điểm)
* Đọc thầm bài:
CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN
Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn. Mỗi con ở lẻ một mình, tự đi kiếm ăn.
Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt. Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn.
Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những
con kiến còn sót, bảo:
- Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh.
Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo. Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo:
- Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà. Ta phải đào hang ở
dưới đất mới được.
Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang. Con khoét đất, con tha đất đi bỏ.
Được ở hàng rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa nắng
đều có cái ăn. Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không
để ai bắt nạt.
Theo Truyện cổ dân tộc Chăm
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất
hoặc
thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1. 0,5 điểm) Ngày xưa, loài kiến sống như thế nào?
a) Sống lẻ một mình.
b) Sống theo đàn.
c) Sống theo nhóm.
Câu 2.( 0,5 điểm) Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú đã làm gì?
a) Bảo vệ loài kiến. b) Cùng đi kiếm ăn.
c) Thường hay bắt nạt.
Câu 3.( 0,5 điểm) Việc sống đơn lẻ của loài kiến đã dẫn tới kết quả gì?
a) Các chú kiến tự mình lao động và giàu lên trông thấy.
b) Loài kiến chết dần chết mòn.
c) Nội bộ thường xuyên cãi cọ, mất đoàn kết.
Câu 4.( 0,5 điểm) Kiến đỏ bảo các kiến khác phải làm gì?
a ) Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày.
b) Về ở chung, sống trên cây, dự trữ thức ăn.
c) Về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn.
Câu 5.(1,0 điểm) Từ đó, họ hàng nhà kiến sống thế nào?
...............................................................................................................................
.............................................................................................................................
nạt.
Câu 6. 1,0 điểm) Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?
..............................................................................................................................
Câu 7.( 0,5 điểm) Câu văn “Loài kiến chết dần chết mòn.”được cấu tạo theo
mẫu câu nào dưới đây?
a) Ai là gì?
b) Ai làm gì?
c) Ai thế nào?
Câu 8.( 0,5 điểm) Chọn các từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ
trống: (nhà sàn, nhà rông).
a) Đồng bào các dân tộc ở Tây Nguyên thường tụ họp, vui chơi, bàn những
việc lớn ở …………………
b) Nhiều dân tộc ở miền núi thường làm ……………… để ở và tránh thú
dữ.
Câu 9.( 1,0 điểm) Tìm và viết ra các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:
Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt
.............................................................................................................................
B. Kiểm tra viết
I. Chính tả ( ………./4 điểm): GV đọc cho học sinh viết chính tả bài' Lời kêu gọi toàn dân tập
thể dục' - (Viết từ Vậy nên luyện tập… cho đến hết bài) – Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 98
II. Tập làm văn (……./6 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một đồ vật (hoặc đồ chơi) Em tăng người khác( hoặc em được người khác
tặng)
Bài làm
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt:
I. Đọc thành tiếng (4 điểm) (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng
HS qua các tiết ôn tập cuối học kì I).
GV cho HS bốc thăm đọc một đoạn trong bài tập đọc đã học và trả lời 1 câu
hỏi liên quan đến đoạn đọc. Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng từ, không sai quá 5 tiếng: 1 điểm.
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
- Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt(6 điểm)
- Chọn và khoanh tròn đúng các câu 1, 2, 3, 4, 7. Mỗi câu được 0.5 điểm.
Câu 1: Chọn a
Câu 2: Chọn c
Câu 3: Chọn b
Câu 4: Chọn c
Câu 7: Chọn c
Câu 5: (1 điểm): HS viết được: Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền
lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.
Câu 6: (1 điểm): HS viết được Qua câu chuyện em rút ra được bài học: Phải đoàn
kết mới có sức mạnh.
Câu 8(0.5 điểm): HS điền được: a, nhà rông; b, nhà sàn
Câu 9(1 điểm): HS viết được các từ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm chỉ.
B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn:
I. Viết chính tả (4,0 điểm):
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cở chữ: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (Không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.
II. Tập làm văn (6,0 điểm):
+ Nội dung (ý): 3 điểm:
- HS viết được đoạn văn khoảng 5 - 7 câu gồm các ý đúng theo yêu c.
+ Kĩ năng: 3 điểm:
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm.
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TIẾN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG
VIỆT
LỚP 3 - NĂM HỌC 2024 - 2025
Kí năng
Nội dung
Số điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm -Đọc văn bản 150 – 180 tiếng ( HS bắt thăm phiếu
tra nghe, nói.
đọc)
HS trả lời câu hỏi trong phiếu đọc đã bắt thăm
Đọc hiểu văn bản
Đọc thành
tiếng và hiểu
Vân dụng hiểu biết vào thực
văn bản
tiễn
3đ
1đ
Từ ngữ thuộc các chủ đề
Trong CTHKI
1đ
Viết chính tả
và viết đoạn Viết đoạn văn
văn
Câu 4
1đ
Câu Ai làm gì?, Ai thế nào?, ai
là gì?
Chính tả
Câu
1,2,3
Tổng
Điểm
3
1
Câu 6
Câu 9
6
Câu 8
Câu 5
Câu 7
GV đọc cho HS viết bài Ông trạng giỏi tính toán
4
Viết đoạn văn 7- 10 câu tả về một đồ vật
6
BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2024- 2025
UBND THỊ XÃ THÁI HÒA
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TIẾN
Môn:
Tiếng việt – Lớp 3
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:…………………………...........................……………....................................................................... Lớp………
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên:
………………………………..........................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................
A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt ( ........ điểm)
I. Đọc thành tiếng (……. điểm)
II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt(……..điểm)
* Đọc thầm bài:
CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN
Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn. Mỗi con ở lẻ một mình, tự đi kiếm ăn.
Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt. Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn.
Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những
con kiến còn sót, bảo:
- Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh.
Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo. Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo:
- Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà. Ta phải đào hang ở
dưới đất mới được.
Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang. Con khoét đất, con tha đất đi bỏ.
Được ở hàng rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa nắng
đều có cái ăn. Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không
để ai bắt nạt.
Theo Truyện cổ dân tộc Chăm
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất
hoặc
thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1. 0,5 điểm) Ngày xưa, loài kiến sống như thế nào?
a) Sống lẻ một mình.
b) Sống theo đàn.
c) Sống theo nhóm.
Câu 2.( 0,5 điểm) Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú đã làm gì?
a) Bảo vệ loài kiến. b) Cùng đi kiếm ăn.
c) Thường hay bắt nạt.
Câu 3.( 0,5 điểm) Việc sống đơn lẻ của loài kiến đã dẫn tới kết quả gì?
a) Các chú kiến tự mình lao động và giàu lên trông thấy.
b) Loài kiến chết dần chết mòn.
c) Nội bộ thường xuyên cãi cọ, mất đoàn kết.
Câu 4.( 0,5 điểm) Kiến đỏ bảo các kiến khác phải làm gì?
a ) Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày.
b) Về ở chung, sống trên cây, dự trữ thức ăn.
c) Về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn.
Câu 5.(1,0 điểm) Từ đó, họ hàng nhà kiến sống thế nào?
...............................................................................................................................
.............................................................................................................................
nạt.
Câu 6. 1,0 điểm) Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?
..............................................................................................................................
Câu 7.( 0,5 điểm) Câu văn “Loài kiến chết dần chết mòn.”được cấu tạo theo
mẫu câu nào dưới đây?
a) Ai là gì?
b) Ai làm gì?
c) Ai thế nào?
Câu 8.( 0,5 điểm) Chọn các từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ
trống: (nhà sàn, nhà rông).
a) Đồng bào các dân tộc ở Tây Nguyên thường tụ họp, vui chơi, bàn những
việc lớn ở …………………
b) Nhiều dân tộc ở miền núi thường làm ……………… để ở và tránh thú
dữ.
Câu 9.( 1,0 điểm) Tìm và viết ra các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:
Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt
.............................................................................................................................
B. Kiểm tra viết
I. Chính tả ( ………./4 điểm): GV đọc cho học sinh viết chính tả bài' Lời kêu gọi toàn dân tập
thể dục' - (Viết từ Vậy nên luyện tập… cho đến hết bài) – Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 98
II. Tập làm văn (……./6 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một đồ vật (hoặc đồ chơi) Em tăng người khác( hoặc em được người khác
tặng)
Bài làm
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt:
I. Đọc thành tiếng (4 điểm) (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng
HS qua các tiết ôn tập cuối học kì I).
GV cho HS bốc thăm đọc một đoạn trong bài tập đọc đã học và trả lời 1 câu
hỏi liên quan đến đoạn đọc. Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng từ, không sai quá 5 tiếng: 1 điểm.
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
- Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt(6 điểm)
- Chọn và khoanh tròn đúng các câu 1, 2, 3, 4, 7. Mỗi câu được 0.5 điểm.
Câu 1: Chọn a
Câu 2: Chọn c
Câu 3: Chọn b
Câu 4: Chọn c
Câu 7: Chọn c
Câu 5: (1 điểm): HS viết được: Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền
lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.
Câu 6: (1 điểm): HS viết được Qua câu chuyện em rút ra được bài học: Phải đoàn
kết mới có sức mạnh.
Câu 8(0.5 điểm): HS điền được: a, nhà rông; b, nhà sàn
Câu 9(1 điểm): HS viết được các từ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm chỉ.
B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn:
I. Viết chính tả (4,0 điểm):
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cở chữ: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (Không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.
II. Tập làm văn (6,0 điểm):
+ Nội dung (ý): 3 điểm:
- HS viết được đoạn văn khoảng 5 - 7 câu gồm các ý đúng theo yêu c.
+ Kĩ năng: 3 điểm:
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm.
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.
 








Các ý kiến mới nhất