Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
tieng viet 5 đề kiem tra

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hiền
Ngày gửi: 15h:19' 23-12-2025
Dung lượng: 108.7 KB
Số lượt tải: 233
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hiền
Ngày gửi: 15h:19' 23-12-2025
Dung lượng: 108.7 KB
Số lượt tải: 233
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Thị Thập)
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VIẾT XUÂN
Họ và tên: …………………………..
Lớp:…..
Điểm
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 5
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Ngày ………/……../ 2025
Môn: Tiếng Việt
(Thời gian làm bài: 70 phút)
Nhận xét của giáo viên
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (3 điểm)
2. ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
HẠNH PHÚC LÀ CHO ĐI
Một hôm, một sinh viên trẻ có dịp đi dạo với giáo sư của mình. Vị giáo sư này vẫn
thường được các sinh viên gọi thân mật bằng tên “người bạn của sinh viên” vì sự thân thiện và
tốt bụng của ông đối với học trò.
Trên đường đi, hai người bắt gặp một đôi giày cũ nằm giữa đường. Họ cho rằng đó là đôi
giày của một nông dân nghèo làm việc ở cánh đồng gần bên, có lẽ ông ta đang chuẩn bị kết
thúc ngày làm việc của mình.
Cậu sinh viên quay sang nói với vị giáo sư: “Chúng ta hãy thử trêu chọc người nông dân
xem sao. Em sẽ giấu giày của ông ta rồi thầy trò mình cùng trốn vào sau những bụi cây kia để
xem thái độ ông ta khi không tìm thấy đôi giày thế nào!”
Vị giáo sư ngăn lại: “Này, anh bạn trẻ, chúng ta đừng bao giờ đem những người nghèo ra
để trêu chọc, mua vui cho bản thân. Em là một sinh viên khá giả, em có thể tìm cho mình một
niềm vui lớn hơn nhiều nhờ vào người nông dân này đấy. Em hãy đặt một đồng tiền vào mỗi
chiếc giày và chờ xem phản ứng ông ta ra sao." Cậu sinh viên làm như lời vị giáo sư chỉ dẫn,
sau đó cả hai cùng trốn vào sau bụi cây gần đó.
Chẳng mấy chốc người nông dân đã xong việc và băng qua cánh đồng đến nơi đặt giày
cùng áo khoác của mình. Người nông dân vừa mặc áo khoác vừa xỏ chân vào một chiếc giày
thì cảm thấy có vật gì cứng cứng bên trong, ông ta cúi xuống xem đó là vật gì và tìm thấy một
đồng tiền.
Sự kinh ngạc bàng hoàng hiện rõ trên gương mặt ông. Ông ta chăm chú nhìn đồng tiền,
lật hai mặt đồng tiền qua lại và ngắm nhìn thật kĩ. Sau đó, ông nhìn khắp xung quanh nhưng
chẳng thấy ai.
Lúc bấy giờ ông bỏ đồng tiền vào túi và tiếp tục xỏ chân vào chiếc giày còn lại. Sự ngạc
nhiên của ông dường như được nhân lên gấp bội khi ông tìm thấy đồng tiền thứ hai bên trong
chiếc giày.
Với cảm xúc tràn ngập trong lòng, người nông dân quỳ xuống, ngước mặt lên trời và đọc
to lời cảm tạ chân thành của mình. Ông bày tỏ sự cảm tạ đối với bàn tay vô hình nhưng hào
phóng đã đem lại một món quà đúng lúc, cứu giúp gia đình ông khỏi cảnh túng quẫn, người vợ
bệnh tật không ai chăm sóc và đàn con đang thiếu ăn.
Cậu sinh viên lặng người đi vì xúc động, nước mắt giàn giụa. Vị giáo sư lên tiếng: “Bây
giờ em cảm thấy vui hơn lúc trước nếu như em đem ông ta ra làm trò đùa không?”
Người thanh niên trả lời: “Giáo sư đã dạy cho em một bài học mà em sẽ không bao giờ
quên. Đến bây giờ em mới hiểu được ý nghĩa thật sự của câu nói mà trước đây em không hiểu:
“Cho đi còn hạnh phúc hơn nhận về”
(Sưu tầm)
Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả
lời câu hỏi.
Câu 1. Cậu sinh viên đã làm gì với đôi giày cũ của người nông dân?
A. Đặt vào mỗi chiếc giày hai đồng tiền vàng.
B. Đặt vào mỗi chiếc giày một đồng tiền.
C. Đổi cho người nông dân một đôi giày khác.
D. Giấu đôi giày của người nông dân đi xem ông phản ứng thế nào.
Câu 2. Theo em “niềm vui lớn hơn” trong câu văn “Em là một sinh viên khá giả, em có thể
tìm cho mình một niềm vui lớn hơn nhiều nhờ vào người nông dân này đấy.” là:
A. Niềm vui khi thấy người nông dân cầu nguyện.
B. Niềm vui khi thấy người nông dân hạnh phúc với những gì nhận được.
C. Niềm vui khi thấy người nông dân ngạc nhiên vì những gì nhận được.
D. Niềm vui khi thấy người nông dân hạnh phúc, ngạc nhiên với những gì nhận được.
Câu 3: Em hãy nêu nhận xét của mình về vị giáo sư trong câu chuyện!
`
Câu 4: Nhân vật người nông dân trong chuyện là người như thế nào?
A. Ông là người rất dũng cảm.
B. Ông là người rất yêu gia đình.
C. Ông là người thông minh.
D. Ông là người cần cù, chịu khó và rất yêu gia đình mình.
Câu 5. Tác giả muốn nhắn nhủ với chúng ta điều gì qua câu chuyện trên?
`
Câu 6. Đúng ghi Đ, sai ghi S. Câu văn: “Cho đi còn hạnh phúc hơn nhận về.”
“hạnh phúc” trong câu trên là một danh từ.
“còn” trong câu trên là một đại từ.
“cho” trong câu trên là một động từ.
“nhận” là một tính từ.
Câu 7: Tìm từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc” xuất hiện trong nhan đề câu chuyện.
A. Hạnh nhân
Câu 8.:
B. Đức hạnh
C. Sung sướng
D. Bất hạnh
a) Tìm từ phù hợp điền vào chỗ chấm trong những câu sau:
Trẻ em là mầm non, là tương lai …….đất nước, là những người cần tình yêu thương và sự
chăm sóc đầy đủ. Không chỉ …… tới đời sống vật chất lẫn tinh thần của các em mà còn luôn
dạy dỗ, bảo ban để các em trở nên tốt hơn.
b) Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì?
Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ - “thực đơn” yêu thích của
chim di cư – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông.
A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại.
B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích.
C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê.
D. Dùng dễ nối các từ ngữ trong một liên danh.
Câu 9. Nối những câu thơ, đoạn văn có chứa điệp từ, điệp ngữ ở cột A với tác dụng phù
hợp ở cột B.
B
A
a. Ai dậy sớm
Đi ra đồng
Có vừng đông
Đang chờ đón.
Ai dậy sớm
Chạy lên đồi,
Cả đất trời
Đang chờ đón.
1. Nhấn mạnh giá trị to
lớn của những giọt mồ
hôi – sức lao động của
con người
Võ Quảng
b. Mồ hôi mà đổ xuống đồng,
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương.
Mồ hôi mà đổ xuống vườn,
Dâu xanh lá tốt vấn vương tơ tằm.
Mồ hôi mà đổ xuống đầm,
Cá lội phía dưới, rau nằm phía trên.
Thanh Tịnh
c. Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc
mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn
mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt
cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông
hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.
2. Thể hiện sự lo lắng
cũng như trông đợi về
một vụ mùa bội thu.
3. Nhấn mạnh ý dậy
sớm, gợi cảm xúc hào
hứng đến với thiên nhiên
d. Người ta đi cấy lấy công
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.
Trông trời, trông đất, trông mây
Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm.
Trông cho chân cứng đá mềm
Trời êm bể lặng mới yên tấm lòng
4. Gợi cảm xúc đột ngột,
ngỡ ngang, nhấn mạnh
sự thay đổi rất nhanh của
thời gian
a) Câu 10. Đặt 1 câu có từ “cửa” mang nghĩa gốc.
`
b) Đặt 1 câu có từ “cửa” mang nghĩa chuyển.
`
B. KIỂM TRA VIẾT
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt
hình em đã xem.
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, một câu chuyện em đã học
hoặc đã đọc.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I LỚP 5; NĂM HỌC 2025 -2026
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm)
- HS bắt thăm và đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng của học kì I. HS đọc xong, GV nêu
câu hỏi gắn với nội dung đoạn đọc để HS trả lời.
+ HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút
(1,0 điểm)
+ Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng; Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các
cụm từ; Đọc diễn cảm (1,0 điểm.)
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1, 0 điểm)
II. ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (7 điểm)
CÂU
Câu 1
Câu 2
Câu 4
Câu 7
ĐÁP
B
B
D
C
a) của,
quan
tâm
b) B
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
ÁN
ĐIỂM
Câu 8
Câu 3: (1,0 điểm)
Vị giáo sư là người nhân hậu, giàu lòng yêu thương, tôn trọng người nghèo; ông đã dạy
cho học trò bài học về lòng nhân ái, sự sẻ chia và ý nghĩa của việc cho đi.
Câu 5: (1,0 điểm)
Câu chuyện nhắn nhủ chúng ta rằng hạnh phúc không chỉ là nhận về mà còn là biết cho
đi, giúp đỡ và yêu thương người khác; sống nhân ái sẽ mang lại niềm vui và hạnh phúc cho
chính mình.
Câu 6: (1,0 điểm)
“hạnh phúc” là danh từ: Đ
“còn” là đại từ: S
“cho” là động từ: Đ
“nhận” là tính từ: S
Câu 9: (0,5 điểm)
a – 3; b – 1; c – 4; d - 2
Câu 10: (1,0 điểm) Đặt được mỗi câu theo đúng yêu mỗi câu 0,5 điểm
VD:a) Nhà em có rất nhiều cửa sổ.
b) Quê tôi ở vùng cửa sông nên đất đai rất phì nhiêu.
Nhà nước có nhiều chính sách mở cửa đầu tư.
Bạn ấy luôn có câu nới cửa miệng: Kệ tớ!
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
ĐỀ 1 (10 ĐIỂM)
Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt
hình em đã xem.
1. Hình thức đoạn văn (2,0 điểm)
- Viết đúng một đoạn văn, đủ số câu (khoảng 15 câu) (1,0 điểm)
-Trình bày rõ ràng, chữ viết sạch đẹp (1,0 điểm)
2. Nội dung (6,0 điểm)
- Giới thiệu rõ nhân vật (tên nhân vật, thuộc sách hoặc phim nào) (2,0 điểm)
- Nêu được đặc điểm, tính cách hoặc hành động tiêu biểu của nhân vật (2,0 điểm)
- Thể hiện được sự yêu thích, ấn tượng hoặc đánh giá của bản thân về nhân vật (2,0 điểm)
3. Diễn đạt – dùng từ – đặt câu (2,0 điểm)
- Câu văn rõ ý, mạch lạc, dùng từ phù hợp (1,0 điểm)
- Không hoặc ít mắc lỗi chính tả, ngữ pháp (1,0 điểm)
ĐỀ 2 (10 ĐIỂM)
Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ hoặc một câu chuyện em đã học
hoặc đã đọc.
1. Hình thức đoạn văn (2,0 điểm)
- Viết đúng một đoạn văn, đủ số câu theo yêu cầu khoản 15 câu. (1,0 điểm)
- Trình bày sạch đẹp, đúng quy định (1,0 điểm)
2. Nội dung (6,0 điểm)
- Nêu rõ tên bài thơ hoặc câu chuyện đã học/đã đọc (2,0 điểm)
- Thể hiện được tình cảm, cảm xúc chân thật của bản thân đối với tác phẩm (2,0 điểm)
- Nêu được ý nghĩa hoặc bài học rút ra từ bài thơ/câu chuyện (2,0 điểm)
3. Diễn đạt – dùng từ – đặt câu (2,0 điểm)
- Diễn đạt mạch lạc, câu văn có cảm xúc (1,0 điểm)
- Ít hoặc không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp (1,0 điểm)
Họ và tên: …………………………..
Lớp:…..
Điểm
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 5
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Ngày ………/……../ 2025
Môn: Tiếng Việt
(Thời gian làm bài: 70 phút)
Nhận xét của giáo viên
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (3 điểm)
2. ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
HẠNH PHÚC LÀ CHO ĐI
Một hôm, một sinh viên trẻ có dịp đi dạo với giáo sư của mình. Vị giáo sư này vẫn
thường được các sinh viên gọi thân mật bằng tên “người bạn của sinh viên” vì sự thân thiện và
tốt bụng của ông đối với học trò.
Trên đường đi, hai người bắt gặp một đôi giày cũ nằm giữa đường. Họ cho rằng đó là đôi
giày của một nông dân nghèo làm việc ở cánh đồng gần bên, có lẽ ông ta đang chuẩn bị kết
thúc ngày làm việc của mình.
Cậu sinh viên quay sang nói với vị giáo sư: “Chúng ta hãy thử trêu chọc người nông dân
xem sao. Em sẽ giấu giày của ông ta rồi thầy trò mình cùng trốn vào sau những bụi cây kia để
xem thái độ ông ta khi không tìm thấy đôi giày thế nào!”
Vị giáo sư ngăn lại: “Này, anh bạn trẻ, chúng ta đừng bao giờ đem những người nghèo ra
để trêu chọc, mua vui cho bản thân. Em là một sinh viên khá giả, em có thể tìm cho mình một
niềm vui lớn hơn nhiều nhờ vào người nông dân này đấy. Em hãy đặt một đồng tiền vào mỗi
chiếc giày và chờ xem phản ứng ông ta ra sao." Cậu sinh viên làm như lời vị giáo sư chỉ dẫn,
sau đó cả hai cùng trốn vào sau bụi cây gần đó.
Chẳng mấy chốc người nông dân đã xong việc và băng qua cánh đồng đến nơi đặt giày
cùng áo khoác của mình. Người nông dân vừa mặc áo khoác vừa xỏ chân vào một chiếc giày
thì cảm thấy có vật gì cứng cứng bên trong, ông ta cúi xuống xem đó là vật gì và tìm thấy một
đồng tiền.
Sự kinh ngạc bàng hoàng hiện rõ trên gương mặt ông. Ông ta chăm chú nhìn đồng tiền,
lật hai mặt đồng tiền qua lại và ngắm nhìn thật kĩ. Sau đó, ông nhìn khắp xung quanh nhưng
chẳng thấy ai.
Lúc bấy giờ ông bỏ đồng tiền vào túi và tiếp tục xỏ chân vào chiếc giày còn lại. Sự ngạc
nhiên của ông dường như được nhân lên gấp bội khi ông tìm thấy đồng tiền thứ hai bên trong
chiếc giày.
Với cảm xúc tràn ngập trong lòng, người nông dân quỳ xuống, ngước mặt lên trời và đọc
to lời cảm tạ chân thành của mình. Ông bày tỏ sự cảm tạ đối với bàn tay vô hình nhưng hào
phóng đã đem lại một món quà đúng lúc, cứu giúp gia đình ông khỏi cảnh túng quẫn, người vợ
bệnh tật không ai chăm sóc và đàn con đang thiếu ăn.
Cậu sinh viên lặng người đi vì xúc động, nước mắt giàn giụa. Vị giáo sư lên tiếng: “Bây
giờ em cảm thấy vui hơn lúc trước nếu như em đem ông ta ra làm trò đùa không?”
Người thanh niên trả lời: “Giáo sư đã dạy cho em một bài học mà em sẽ không bao giờ
quên. Đến bây giờ em mới hiểu được ý nghĩa thật sự của câu nói mà trước đây em không hiểu:
“Cho đi còn hạnh phúc hơn nhận về”
(Sưu tầm)
Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả
lời câu hỏi.
Câu 1. Cậu sinh viên đã làm gì với đôi giày cũ của người nông dân?
A. Đặt vào mỗi chiếc giày hai đồng tiền vàng.
B. Đặt vào mỗi chiếc giày một đồng tiền.
C. Đổi cho người nông dân một đôi giày khác.
D. Giấu đôi giày của người nông dân đi xem ông phản ứng thế nào.
Câu 2. Theo em “niềm vui lớn hơn” trong câu văn “Em là một sinh viên khá giả, em có thể
tìm cho mình một niềm vui lớn hơn nhiều nhờ vào người nông dân này đấy.” là:
A. Niềm vui khi thấy người nông dân cầu nguyện.
B. Niềm vui khi thấy người nông dân hạnh phúc với những gì nhận được.
C. Niềm vui khi thấy người nông dân ngạc nhiên vì những gì nhận được.
D. Niềm vui khi thấy người nông dân hạnh phúc, ngạc nhiên với những gì nhận được.
Câu 3: Em hãy nêu nhận xét của mình về vị giáo sư trong câu chuyện!
`
Câu 4: Nhân vật người nông dân trong chuyện là người như thế nào?
A. Ông là người rất dũng cảm.
B. Ông là người rất yêu gia đình.
C. Ông là người thông minh.
D. Ông là người cần cù, chịu khó và rất yêu gia đình mình.
Câu 5. Tác giả muốn nhắn nhủ với chúng ta điều gì qua câu chuyện trên?
`
Câu 6. Đúng ghi Đ, sai ghi S. Câu văn: “Cho đi còn hạnh phúc hơn nhận về.”
“hạnh phúc” trong câu trên là một danh từ.
“còn” trong câu trên là một đại từ.
“cho” trong câu trên là một động từ.
“nhận” là một tính từ.
Câu 7: Tìm từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc” xuất hiện trong nhan đề câu chuyện.
A. Hạnh nhân
Câu 8.:
B. Đức hạnh
C. Sung sướng
D. Bất hạnh
a) Tìm từ phù hợp điền vào chỗ chấm trong những câu sau:
Trẻ em là mầm non, là tương lai …….đất nước, là những người cần tình yêu thương và sự
chăm sóc đầy đủ. Không chỉ …… tới đời sống vật chất lẫn tinh thần của các em mà còn luôn
dạy dỗ, bảo ban để các em trở nên tốt hơn.
b) Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì?
Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ - “thực đơn” yêu thích của
chim di cư – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông.
A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại.
B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích.
C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê.
D. Dùng dễ nối các từ ngữ trong một liên danh.
Câu 9. Nối những câu thơ, đoạn văn có chứa điệp từ, điệp ngữ ở cột A với tác dụng phù
hợp ở cột B.
B
A
a. Ai dậy sớm
Đi ra đồng
Có vừng đông
Đang chờ đón.
Ai dậy sớm
Chạy lên đồi,
Cả đất trời
Đang chờ đón.
1. Nhấn mạnh giá trị to
lớn của những giọt mồ
hôi – sức lao động của
con người
Võ Quảng
b. Mồ hôi mà đổ xuống đồng,
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương.
Mồ hôi mà đổ xuống vườn,
Dâu xanh lá tốt vấn vương tơ tằm.
Mồ hôi mà đổ xuống đầm,
Cá lội phía dưới, rau nằm phía trên.
Thanh Tịnh
c. Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc
mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn
mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt
cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông
hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.
2. Thể hiện sự lo lắng
cũng như trông đợi về
một vụ mùa bội thu.
3. Nhấn mạnh ý dậy
sớm, gợi cảm xúc hào
hứng đến với thiên nhiên
d. Người ta đi cấy lấy công
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.
Trông trời, trông đất, trông mây
Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm.
Trông cho chân cứng đá mềm
Trời êm bể lặng mới yên tấm lòng
4. Gợi cảm xúc đột ngột,
ngỡ ngang, nhấn mạnh
sự thay đổi rất nhanh của
thời gian
a) Câu 10. Đặt 1 câu có từ “cửa” mang nghĩa gốc.
`
b) Đặt 1 câu có từ “cửa” mang nghĩa chuyển.
`
B. KIỂM TRA VIẾT
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt
hình em đã xem.
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, một câu chuyện em đã học
hoặc đã đọc.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I LỚP 5; NĂM HỌC 2025 -2026
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm)
- HS bắt thăm và đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng của học kì I. HS đọc xong, GV nêu
câu hỏi gắn với nội dung đoạn đọc để HS trả lời.
+ HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút
(1,0 điểm)
+ Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng; Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các
cụm từ; Đọc diễn cảm (1,0 điểm.)
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1, 0 điểm)
II. ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (7 điểm)
CÂU
Câu 1
Câu 2
Câu 4
Câu 7
ĐÁP
B
B
D
C
a) của,
quan
tâm
b) B
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
ÁN
ĐIỂM
Câu 8
Câu 3: (1,0 điểm)
Vị giáo sư là người nhân hậu, giàu lòng yêu thương, tôn trọng người nghèo; ông đã dạy
cho học trò bài học về lòng nhân ái, sự sẻ chia và ý nghĩa của việc cho đi.
Câu 5: (1,0 điểm)
Câu chuyện nhắn nhủ chúng ta rằng hạnh phúc không chỉ là nhận về mà còn là biết cho
đi, giúp đỡ và yêu thương người khác; sống nhân ái sẽ mang lại niềm vui và hạnh phúc cho
chính mình.
Câu 6: (1,0 điểm)
“hạnh phúc” là danh từ: Đ
“còn” là đại từ: S
“cho” là động từ: Đ
“nhận” là tính từ: S
Câu 9: (0,5 điểm)
a – 3; b – 1; c – 4; d - 2
Câu 10: (1,0 điểm) Đặt được mỗi câu theo đúng yêu mỗi câu 0,5 điểm
VD:a) Nhà em có rất nhiều cửa sổ.
b) Quê tôi ở vùng cửa sông nên đất đai rất phì nhiêu.
Nhà nước có nhiều chính sách mở cửa đầu tư.
Bạn ấy luôn có câu nới cửa miệng: Kệ tớ!
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
ĐỀ 1 (10 ĐIỂM)
Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt
hình em đã xem.
1. Hình thức đoạn văn (2,0 điểm)
- Viết đúng một đoạn văn, đủ số câu (khoảng 15 câu) (1,0 điểm)
-Trình bày rõ ràng, chữ viết sạch đẹp (1,0 điểm)
2. Nội dung (6,0 điểm)
- Giới thiệu rõ nhân vật (tên nhân vật, thuộc sách hoặc phim nào) (2,0 điểm)
- Nêu được đặc điểm, tính cách hoặc hành động tiêu biểu của nhân vật (2,0 điểm)
- Thể hiện được sự yêu thích, ấn tượng hoặc đánh giá của bản thân về nhân vật (2,0 điểm)
3. Diễn đạt – dùng từ – đặt câu (2,0 điểm)
- Câu văn rõ ý, mạch lạc, dùng từ phù hợp (1,0 điểm)
- Không hoặc ít mắc lỗi chính tả, ngữ pháp (1,0 điểm)
ĐỀ 2 (10 ĐIỂM)
Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ hoặc một câu chuyện em đã học
hoặc đã đọc.
1. Hình thức đoạn văn (2,0 điểm)
- Viết đúng một đoạn văn, đủ số câu theo yêu cầu khoản 15 câu. (1,0 điểm)
- Trình bày sạch đẹp, đúng quy định (1,0 điểm)
2. Nội dung (6,0 điểm)
- Nêu rõ tên bài thơ hoặc câu chuyện đã học/đã đọc (2,0 điểm)
- Thể hiện được tình cảm, cảm xúc chân thật của bản thân đối với tác phẩm (2,0 điểm)
- Nêu được ý nghĩa hoặc bài học rút ra từ bài thơ/câu chuyện (2,0 điểm)
3. Diễn đạt – dùng từ – đặt câu (2,0 điểm)
- Diễn đạt mạch lạc, câu văn có cảm xúc (1,0 điểm)
- Ít hoặc không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp (1,0 điểm)
 








Các ý kiến mới nhất