Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

tieng viet 5 ĐỀ THI CUỐI NĂM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Loan
Ngày gửi: 14h:39' 12-04-2025
Dung lượng: 26.1 KB
Số lượt tải: 467
Số lượt thích: 0 người
Trường TH Thuận Nghĩa Hòa
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Năm học: 2024 - 2025
Môn: Tiếng Việt (Phần đọc) – Lớp 5
Ngày thi:
/ /2025
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (2 điểm)
GV cho HS bốc thăm đọc một đoạn trong các bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội
dung của bài đọc do giáo viên nêu.
1. Biểu tượng của hòa bình (Trang 71 - TV5/ Tập 2)
- Câu hỏi: Theo bài đọc, biểu tượng chim bồ câu hoà bình gắn với sự kiện nào?
- Trả lời: Theo bài đọc, việc chim bồ câu được coi là biểu tượng của hoà bình bắt
nguồn từ Đại hội Chiến sĩ hoà bình Thế giới năm 1949 ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp.
Năm đó, hoạ sĩ nổi tiếng Pi-cát-xô gửi tặng Đại hội bức tranh vẽ chim bồ câu. Bức
tranh ấy được được trân trọng treo trong hội trường và in trên áp phích của Đại hội
như một biểu tượng của Đại hội, của hoà bình.
2. Những con hạc giấy (Trang 78 - TV5/Tập 2)
- Câu hỏi: Câu chuyện trong bài đọc diễn ra trong hoàn cảnh nào?
- Trả lời: Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, chính phủ Mỹ quyết định ném hai quả
bom nguyên tử mới chế tạo xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki. Cô bé hai
tuổi Xa-xa-ki Xa-đa-cô đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười
năm sau, em lâm bệnh nặng và phải nằm trong bệnh viện.
3. Việt Nam trong trái tim tôi (Trang 81 - TV5/Tập 2)
- Câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về câu nói: “Việt Nam luôn rạng ngời và in đậm
trong trái tim tôi”?
- Trả lời: Câu nói trên thể hiện tình cảm yêu quý sâu sắc của bà Ray-mông Điêng
đối với Việt Nam.
4. Vinh danh nước Việt (Trang 89 - TV5/Tập 2)
- Câu hỏi: Giáo sư Nguyễn Quang Riệu đã có những đóng góp gì cho khoa học và
đất nước?
- Trả lời: Cả cuộc đời lao động miệt mài, Giáo sư đã công bố hơn 150 công trình
nghiên cứu. Năm 1972, ông xác định được chính xác vị trí vụ nổ ở chòm sao Thiên
Nga và được Giải thưởng của Viện Hàn lâm Khoa học Pháp. Từ sau ngày đất nước
thống nhất, ông thường xuyên về nước nghiên cứu và dạy học, tặng thiết bị thiên văn
học cho các cơ quan nghiên cứu, xin học bổng của Pháp cho sinh viên Việt Nam và
góp phần đào tạo nhiều tiến sĩ cho Việt Nam.
5. Nghìn năm văn hiến (Trang 102 - TV5/Tập 2)
- Câu hỏi: Em hiểu vì sao bài đọc có tên là “Nghìn năm văn hiến”?
- Trả lời: Bài đọc lấy tên Nghìn năm văn hiến để phản ánh lịch sử hàng nghìn năm
của nền văn hiến Việt Nam (tính từ năm mở Quốc Tử Giám hoặc từ năm tổ chức kì
thi Nho học đầu tiên đến nay cũng đều đã hơn 1 000 năm).
Hướng dẫn đánh giá:
- Đọc đúng tiếng, từ, các cụm từ rõ nghĩa, không mắc lỗi, vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc
độ đạt yêu cầu:( 1điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, giọng đọc có biểu cảm: (0,5 điểm).
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm.

Trường TH Thuận Nghĩa Hòa
Lớp: 5 ( ……………....……....)
Họ, tên: ………………………………………………..…
Điểm
đọc và hiểu

Điểm
viết bài

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Năm học: 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT (Phần đọc hiểu)
Ngày thi: / / 2025
Điểm chung Chữ kí GT
Chữ kí GK

Nhận xét

………………………………………………………………………………………………………………………………………….………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………….…..

II. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: (8,0 điểm)
Có những dấu câu
Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu
phức tạp và chỉ tìm những câu đơn giản. Đằng sau những câu đơn giản là những ý
nghĩ đơn giản.
Sau đó, không may, anh ta lại làm mất dấu chấm than. Anh bắt đầu nói khe khẽ,
đều đều, không ngữ điệu. Anh không cảm thán, không xuýt xoa. Không có gì có thể
làm anh ta sung sướng, mừng rỡ hay phẫn nộ nữa cả. Đằng sau đó là sự thờ ơ đối
với mọi chuyện.
Kế đó, anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa. Mọi
sự kiện xảy ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay trên mặt đất hay ngay trong nhà mình, anh
ta cũng không biết. Anh ta đã đánh mất khả năng học hỏi. Đằng sau đó là sự thiếu
quan tâm với mọi điều.
Một vài tháng sau, anh ta đánh mất dấu hai chấm. Từ đó anh ta không liệt kê
được nữa, không còn giải thích được hành vi của mình nữa. Anh ta đổ lỗi cho tất cả,
trừ chính mình.
Cứ mất dần các dấu, cuối cùng anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép mà thôi. Anh ta
không phát biểu được một ý kiến nào của riêng mình nữa, lúc nào cũng chỉ trích,
dẫn lời của người khác. Thế là anh ta hoàn toàn quên mất cách tư duy. Cứ như vậy,
anh ta đi đến dấu chấm hết.
Thiếu những dấu câu trong một bài văn, có thể bạn chỉ bị điểm thấp vì bài văn
của bạn không hay, không ý nghĩa, nhưng đánh mất những dấu câu trong cuộc đời,
tuy không ai chấm điểm nhưng cuộc đời bạn cũng vô vị, cũng mất ý nghĩa như vậy.
Mong bạn hãy giữ gìn những dấu câu của mình, bạn nhé!
(Theo Hồng Phương)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Sau khi đánh mất dấu chấm than, anh chàng trở thành một người như thế
nào?
A. Rụt rè, nhút nhát, không dám đề nghị, nhờ cậy ai cả.
B. Trở thành một người kể lể dài dòng, không đi vào trọng tâm.
C. Đánh mất khả năng học hỏi.
D. Trở thành một người không có cảm xúc.

Câu 2. Khi bị mất dấu câu, anh ta đã làm gì?
A. Tự trách mình.
B. Đổ lỗi cho bạn.
C. Đổ lỗi cho tất cả.
D. Không đổ lỗi cho người khác.
Câu 3. Điều gì xảy ra với anh chàng khi anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép?
A. Trong đầu luôn tràn ngập những câu hỏi không có lời giải đáp.
B. Anh ta quên mất cách tư duy, chỉ biết trích dẫn lời của người khác mà không phát
biểu được ý kiến của mình.
C. Anh ta quên mất đi quá khứ của chính mình.
D. Anh ta không thể chia sẻ, trò chuyện với những người xung quanh được nữa.
Câu 4. Câu “Cứ như vậy, anh ta đi đến dấu chấm hết.” cho ta thấy anh ta là một
người:
A. Không có giá trị, sống một cuộc đời vô nghĩa.
B. Nghèo khổ, mất hết tiền bạc, của cải.
C. Cô đơn, không còn ai thân thích.
D. Hào phóng, sẵn sàng cho mọi thứ.
Câu 5. Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
…………………………………………………………………………………………...…..…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………

Câu 6. Từ “tư duy” cùng nghĩa với từ:
A. học hỏi
B. suy nghĩ
C. tranh luận
D. tư cách
Câu 7. Trong các câu dưới đây, câu nào là câu ghép?
A. Anh ta trở nên sợ những câu phức tạp và chỉ tìm những câu đơn giản.
B. Từ đó anh ta không liệt kê được nữa, không còn giải thích được hành vi của mình
nữa.
C. Anh ta không phát biểu được một ý kiến nào của riêng mình nữa, lúc nào cũng
chỉ trích, dẫn lời của người khác.
D. Mọi sự kiện xảy ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay trên mặt đất hay ngay trong nhà
mình, anh ta cũng không biết.
Câu 8. Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
“Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu phức
tạp và chỉ tìm những câu đơn giản.”
A. Lặp từ ngữ
B. Dùng từ ngữ nối
C. Thay thế từ ngữ
D. Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ
Câu 9. Xác định thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau :

a. Trong khu vườn mùa xuân, cây cối thi nhau đâm chồi nảy lộc và chim chóc đua
nhau hót vang.
b. Nắng đã chiếu sáng loà cửa biển, xóm lưới cũng ngập trong nắng đó.
Câu 10. Em hãy đóng vai là một dấu câu bất kì (dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm,
……), nói 2-3 câu về tầm quan trọng của mình.
…………………………………………………………………………………………...…..…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………….…..................................

B. KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện em yêu thích trong đó có những chi tiết
sáng tạo.
Bài làm
……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………….…...............................
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………….…...............................
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………….…...............................
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………….…...............................
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………….……...........................

……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………….…...............................……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………….…........................................................
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………….…..........................................
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………….….........................................
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………….…...............................……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………….…........................................................
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………….…..........................................
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………….…............................................

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5
II. Đọc hiểu văn bản (8 điểm)
Câu 1: Đáp án D. (0,5 điểm)
Câu 2: Đáp án C. (0,5 điểm)
Câu 3: Đáp án B. (0,5 điểm)
Câu 4: Đáp án A. Không có giá trị, sống một cuộc đời vô nghĩa. (0,5 điểm)
Câu 5: Câu chuyện khuyên chúng ta không nên đổ lỗi cho người khác mà hãy nhìn
lại, chấp nhận cái sai của mình. (1 điểm)
Câu 6: Đáp án B. suy nghĩ (0,5 điểm)
Câu 7: Đáp án D. (1 điểm)
Các câu đơn:
- Anh ta (CN) / trở nên sợ những câu phức tạp và chỉ tìm những câu đơn giản (VN).
- Từ đó anh ta (CN) / không liệt kê được nữa (VN1), không còn giải thích được hành
vi của mình nữa (VN2).
- Anh ta (CN) / không phát biểu được một ý kiến nào của riêng mình nữa (VN1), lúc
nào cũng chỉ trích, dẫn lời của người khác (VN2).
Câu ghép là: Mọi sự kiện (CN1) / xảy ra ở đâu (VN1), dù trong vũ trụ hay trên mặt
đất hay ngay trong nhà mình (TN), anh ta (CN2) / cũng không biết (VN2).
Câu 8: Đáp án C. (1 điểm)
Hai câu sau được liên kết với nhau bằng thay thế từ ngữ. “một người chẳng may
đánh mất dấu phẩy” được thay thế bằng “anh ta”.
Câu 9: (1 điểm)
a. Trong khu vườn mùa xuân (TN), cây cối (CN1) / thi nhau đâm chồi nảy lộc
(VN1) và chim chóc (CN2) / đua nhau hót vang (VN2).
b. Nắng (CN1) / đã chiếu sáng loà cửa biển (VN1), xóm lưới (CN2) / cũng ngập
trong nắng đó (VN2).
Câu 10: (1,5 điểm)
Tôi là dấu chấm. Tôi dùng để kết thúc câu chuyện nếu không có mình câu chuyện sẽ
dài lê thê và không kết thúc.
B. KIỂM TRA VIẾT
1. Gợi ý :
1.1. Mở bài: Giới thiệu tên câu chuyện, tên tác giả,... (Nếu đóng vai nhân vật để kể
lại câu chuyện, em cần giới thiệu mình là nhân vật nào.) (1 điểm)
1.2. Thân bài: Kể lại câu chuyện theo trình tự hợp lí, trong đó có chi tiết được kể
sáng tạo theo 1 trong 3 cách: (6 điểm)
- Sáng tạo thêm chi tiết (có thể lựa chọn sáng tạo một hoặc nhiều chi tiết).
- Thay đổi cách kết thúc theo tưởng tượng của em.
- Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện (chú ý cách xưng hộ, cách thể hiện lời nói,
suy nghĩ, cảm xúc phù hợp với nhân vật).
1.3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc,... về câu chuyện hoặc nêu kết thúc của câu
chuyện dưới góc nhìn của nhân vật (nếu đóng vai kể chuyện). (1 điểm)
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài
viết. (0,5 điểm)
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các
dấu câu trong bài. (0,5 điểm)

4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(1 điểm)
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp. 

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM (NH: 2024 - 2025 )
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
STT
Mạch
Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
kiến
câu
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
thức, kĩ và số
TN
TL
TN
TL
TN
TL
năng
điểm
1
Đọc
1 câu: 2 điểm
1
thành
tiếng
Đọc hiểu
Số
4
2
1
1
2
10
+ Luyện
câu
2
từ và câu Câu
1, 2,
6, 7
5
8
9,10
số
3, 4
Số
2
1,5
1
1
2,5
8
điểm
Tổng
Số câu: 8
Số điểm: 8
Số
1
1
câu
3
Viết
Câu
1
1
số
Số
10
10
điểm
Tổng
Số câu: 1
Số điểm: 10
 
Gửi ý kiến