Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Tiếng Việt lớp 4 cuối học kỳ 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hồng Quang
Ngày gửi: 22h:22' 25-04-2022
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 901
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH&THCS LÊ HỒNG PHONG Thứ ngày tháng năm
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Họ và tên: ...............................................................................
Lớp: ......

Người chấm
Điểm
Nhận xét của giáo viên














A/ Phần đọc: 10đ.
1.Đọc thành tiếng : 3đ
2.Đọc thầm : 7đ
Cửa Tùng
Trên sông Bến Hải – con sông nằm ngang vĩ tuyến mười bảy ghi dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước ròng rã suốt hơn hai mươi năm - thuyền chúng tôi đang xuôi dòng, trôi. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.
Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát từng được ngợi ca là “Bà Chúa của bãi tắm”.Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, Mặt Trời như chiếc thay đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì biển đổi sang màu xanh lục. Đồng bào nơi đây nhận xét: “Nước biển đổi màu từng giờ dưới ánh mặt trời”. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
Thuỵ Chương
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1/ Người xưa đã so sánh bờ biển Cửa Tùng với cái gì ?
a. Chiếc lược ngà cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
b. Chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc xanh của sóng biển.
c. Chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
2/ Câu “Nước biển đổi màu từng giờ dưới ánh mặt trời”.Thuộc kiểu câu gì?

Câu kể
Câu cảm
Câu hỏi
3/ Vì sao tác giả gọi Cửa Tùng là “ Bà Chúa của bãi tắm”?
Bãi tắm ở đây vốn là nơi tắm của vua chúa thời xưa.
Vì cạnh bãi tắm là một làng chài có tên là Bà Chúa.
Vì đây là bãi tắm đẹp và kì vĩ nhất trong tất cả các bãi tắm.
4/ Hai bên bờ sông Bến Hải có những cảnh đẹp gì?
Con sông in dấu ấn lịch sử.
Thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là gặp biển cả mênh mông.
Thôn xóm mướt màu xanh, rặng phi lao rì rào gió thổi.
5/ Sắc màu nước biển biến đổi trong một ngày như thế nào?
Bình minh, nước biển màu hồng nhạt.
Trưa, nước biển xanh lục.
Chiều tà, biển màu xanh lơ.
6/ Chủ ngữ trong câu “Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.” là những từ ngữ nào?
Đôi bờ
Đôi bờ thôn xóm
Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh
7/ Cụm từ “Từ cầu Hiền Lương” trong câu “ Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông.” Là:
Trạng ngữ chỉ thời gian.
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
8/ Bài văn trên thuộc chủ điểm nào em đã học ?
Vẻ đẹp muôn màu.
Khám phá thế giới.
Những người quả cảm.
9/ Hãy viết một đoạn văn từ 2 đến 3 câu giới thiệu về quê hương em. Trong đó có sử dụng trạng ngữ đã học.
B. Bài kiểm tra viết: 10 điểm
1/ Chính tả (2 điểm) thời gian làm bài 15 đến 20 phút
Vương quốc vắng nụ cười (SGK trang 132)
(Viết từ đầu đến trên những mái nhà.)
2/Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Hãy tả một con vật nuôi mà em yêu thích.






ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI HỌC KÌ II

A. Đọc hiểu: (5 điểm)
1. ý c (0,5 điểm)
2. ý a (0,5 điểm)
3. ý c (0,5 điểm)
4. ý c (0,5 điểm)
5. ý a (1 điểm)
6. ý b (1 điểm)
7. ý c (1 điểm)
8. ý b (1 điểm)
9. Viết đúng đoạn văn theo yêu cầu (1 điểm)
B. Bài kiểm tra viết:
I. Chính tả: (2 điểm)
1/ Sai mỗi lỗi chính tả trừ 0,5 điểm
 
Gửi ý kiến