Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

TL LTĐH hóa VC

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tổng hợp
Người gửi: Lê Ngọc Giàu
Ngày gửi: 17h:01' 08-07-2010
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích: 0 người
PHẦN I. ĐẠI CƯƠNG VỀ VÔ CƠ

I – Nguyên tử: gồm hạt nhân và vỏ.

- Vỏ nguyên tử: tập hợp những electron mang điện tích âm (e).
- Nhân: Gồm các proton(P) mang điện dương và các nơtron(N) không mang điện
- Nguyên tử trung hòa về điện:



SốP = sốE = số đ.vị điện tích hạt nhân = số hiệu nguyên tử Z = số thứ tự


- Số khối (A): A = Z + N. Thông thường: 



II – Ký hiệu nguyên tử – Đồng vị – Khối lượng nguyên tử trung bình.

1. Ký hiệu nguyên tử: 
- Ví dụ: kí hiệu nguyên tử Na: 
2. Đồng vị: Các nguyên tử cùng một nguyên tố có cùng số proton nhưng khác số notron
- Ví dụ: Nguyên tố oxi có 3 đồng vị: 
3. Khối lượng nguyên tử trung bình: . Trong đó:
M1, M2, …, Mn: nguyên tử khối các đồng vị.
X1, X2, …, Xn: tỉ lệ hoặc phần trăm của các đồng vị
- Ví dụ: Clo có 2 đồng vị:  

III – Cấu hình electron nguyên tử.

1. Obitan: là khu vực electron xuất hiện nhiều nhất.
- Mỗi obitan ký hiệu bằng một ô vuông và chứa tối đa 2 electron
- Obitan s có dạng hình cầu, Obitan p có hình số 8 nổi.
2. Phân lớp:
Có 4 phân lớp:
s
p
d
f

Số Obitan trong các phân lớp:
1
3
5
7

Số electron tối đa trong các phân lớp:
2
6
10
14

 3. Lớp: Có tất cả 7 lớp electron đánh số thứ tự từ 1 → 7
- Tên các lớp:

Lớp
1
2
3
4
5
6
7

Tên lớp
K
L
M
N
O
P
Q

 - Số electron tối đa trên lớp n là: 2n2 ( n ( 4) hay 32 electron (n ( 5)
- Lớp 1. 1 phân lớp, lớp 2. 2 phân lớp, lớp 3. 3 phân lớp, từ lớp 4 ( lớp 7. 4 phân lớp
- Cấu hình electron trong vỏ nguyên tử (Nguyên lý vững bền): trong nguyên tử, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.
- Mức năng lượng từ thấp đến cao( theo qui tắc kletkopxki):

- Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p2 5s2 4d10 5p6 6s2….
Ví dụ: viết cấu hình electron của Na (Z = 11), Cl (Z = 17), Fe (Z = 26)
11Na: 1s2 2s2 2p6 3s1
17Cl:1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
26Fe: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6
- Cấu hình đúng của26Fe: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Lưu ý: Đối với các nguyên tố thứ 21 trở đi: cấu hình electron không trùng với mức năng lượng.

IV – Sự phân bố electron vào các obitan

1. Qui tắc Hund:
- Mỗi obitan chứa tối đa 2 electron có spin ngược chiều nhau. Các electron phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa.
- Ví dụ: viết cấu hình e và phân bố e vào các obitan của N (Z = 7) và Fe (Z = 26)
7N: 1s2 2s2 2p3

26Fe: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

2. Đặc điểm electron lớp ngoài cùng:
- Electron ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tố.
- Nguyên tố có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng là kim loại
- Nguyên tố có 5, 6, 7 e lớp ngoài cùng là phi kim
- Nguyên tố có 8 e lớp ngoài cùng là khí hiếm
- Nguyên tố có 4 e lớp ngoài cùng nếu chu kỳ nhỏ là phi kim, chu kỳ lớn là kim loại.

V – Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

1. Nguyên tắc sắp xếp:
- Theo Z tăng dần
Avatar

Hay quá, em cảm ơn thầy rất nhiều! 

 
Gửi ý kiến