Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toan 6. Khảo sát đầu năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Đoan
Ngày gửi: 20h:12' 28-08-2026
Dung lượng: 161.8 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KHẢO SÁT LẦN 1
MÔN: TOÁN 5
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Chọn duy nhất 01 chữ cái A, B, C hoặc D trước câu trả lời đúng (Mỗi câu đúng đạt 0,2
điểm).

Câu 1 Phân số
A.

được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
B.

C.

Câu 2 Diện tích hình tam giác có độ dài đáy
A.

B.

A.

giờ. Quãng đường ô tô đi được là:
D.

sang đơn vị đề-xi-mét khối ta được:

B.

B.

C.

D.

C.

D.

là:

Câu 6 Thể tích của một hình lập phương có cạnh
A.

là:
D.

C.

Câu 5 Kết quả của phép tính
A.

trong

B.

Câu 4 Đổi

và chiều cao
C.

Câu 3 Một ô tô đi với vận tốc
A.

D.

B.

C.

là:
D.

Câu 7 Một lớp học có
học sinh, trong đó có
sinh nữ so với học sinh cả lớp là:
A.

B.

C.

D.

B.

C.

D.

B.

C.

D.

Câu 8 Giá trị của biểu thức
A.
Câu 9 Tìm 1

học sinh nữ. Tỉ số phần trăm của số học

là:

của

A.

Câu 10 Một người đi xe đạp với vận tốc
đường người đó đã đi được là:
A.

B.

C.

Câu 11 Bánh xe đạp có đường kính
A.

trong thời gian 2 giờ 24 phút. Quãng

B.

D.

. Chu vi của bánh xe đó là:
C.

D.

Câu 12 Tỷ lệ phần trăm lượng nước trong hạt tươi là
. Phơi
hạt tươi thì thu
được bao nhiêu ki-lô-gam thuần hạt (hạt khô tuyệt đối không chứa nước)?
A.

B.

Câu 13 Cho biết
A.

D.

của một số là 75. Số đó là:
B.

Câu 14 Tìm x, biết:
A.

C.

C.

D.

C.

D.

(dư 4)
B.

Câu 15 Một chiếc áo khoác có giá niêm yết 500.000 đồng, nhân ngày lễ cửa hàng giảm giá
Người mua phải trả số tiền là:
A. 75.000 đồng

B. 425.000 đồng

C. 450.000 đồng

D. 415.000 đồng

PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)
Mỗi câu có 4 ý a, b, c, d. Học sinh ghi rõ "Đúng" hoặc "Sai" cho từng ý.
Câu 16 (1,0 điểm): Cho hai địa điểm A và B cách nhau
từ A về B với vận tốc

. Cùng một lúc, một ô tô đi

và một xe máy đi từ B về A với vận tốc

.

a) Vận tốc cướp ngắn khoảng cách (tổng vận tốc) của hai xe là 90\text{ km/h}.
b) Hai xe gặp nhau sau thời gian đi là 2 giờ.
c) Nếu hai xe khởi hành lúc 7 giờ 30 phút thì chúng gặp nhau lúc 9 giờ 30 phút.
d) Chỗ hai xe gặp nhau cách A một khoảng là
Câu 17 (1,0 điểm): Cho hình thang ABCD có đáy bé
Nếu kéo dài đáy lớn CD thêm một đoạn

, đáy lớn

thì diện tích hình thang tăng thêm

.
a) Phần diện tích tăng thêm chính là diện tích của một hình tam giác có đáy
b) Chiều cao của hình thang ABCD bằng
c) Diện tích hình thang ABCD ban đầu là

d) Tỉ số diện tích của tam giác ABC và diện tích hình thang ABCD là
PHẦN 3: TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Chỉ ghi kết quả/đáp số cuối cùng vào bài làm.

Câu 18 (0,5 điểm): Tính nhanh giá trị biểu thức:
Câu 19 (0,5 điểm): Một nông trại có tổng cộng 45 con gồm gà và thỏ. Người ta đếm được tất
cả có 130 cái chân. Hỏi nông trại đó có bao nhiêu con thỏ?
PHẦN 4: TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Trình bày chi tiết lời giải và phép tính.

Câu 20 (0,75 điểm ): Một cửa hàng có

chiều bán được
gạo?

gạo. Buổi sáng bán được

số gạo. Buổi

số gạo còn lại. Hỏi sau hai buổi bán, cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam

Câu 21 (0,75 điểm ): Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước trong lòng bể
là: chiều dài

chiều rộng

chiều cao

Hiện bể đang chứa lượng nước bằng

thể tích bể. Hỏi phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để đầy bể?
Câu 22 (0,75 điểm ): Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc
A, người đó đi với vận tốc
độ dài quãng đường AB.

Khi từ B trở về

nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45 phút. Tính

Câu 23 (0,75 điểm ): Một cửa hàng bán một chiếc máy xay sinh tố với giá 675.000 đồng thì
bị lỗ
so với giá vốn. Hỏi muốn lãi
đó với giá bao nhiêu?

so với giá vốn thì cửa hàng phải bán chiếc máy

Câu 24 (0,5 điểm ): Hai vòi nước cùng chảy vào một cái bể không có nước. Nếu chảy riêng,
vòi I cần 4 giờ để đầy bể, vòi II cần 6 giờ để đầy bể. Hỏi nếu cả hai vòi cùng chảy thì sau bao
lâu bể sẽ đầy?
Câu 25 (0,5 điểm): Hai xe khởi hành cùng một lúc, xe thứ nhất đi từ A đến B, xe thứ hai đi
từ B về A. Hai xe gặp nhau lần thứ nhất tại một điểm cách A là
. Sau khi đến đích, cả
hai xe lập tức quay trở lại ngay và họ gặp nhau lần thứ hai tại một điểm cách B là
. Tính
độ dài quãng đường AB
---- Chúc các em làm bài tốt---

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (15 câu x 0,2đ = 3,0 điểm)
1. B | 2. B | 3. A | 4. B | 5. B
2. C | 7. C | 8. B | 9. A | 10. B
3. A | 12. B | 13. B | 14. B | 15. B
PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2 câu x 1,0đ = 2,0 điểm)
Cách tính điểm từng câu: Đúng 1 ý: 0,1đ; Đúng 2 ý: 0,25đ; Đúng 3 ý: 0,5đ; Đúng 4 ý: 1,0đ.




Câu 16:
o a) Đúng (54 + 36 = 90\text{ km/h})
o b) Đúng (180 \div 90 = 2\text{ giờ})
o c) Đúng (7\text{h}30\text{p} + 2\text{h} = 9\text{h}30\text{p})
o d) Sai (54 \times 2 = 108\text{ km})
Câu 17:
o a) Đúng
o b) Đúng (Chiều cao = 30 \times 2 \div 5 = 12\text{ cm})
o c) Đúng (Diện tích = (15 + 25) \times 12 \div 2 = 240\text{ cm}^2)
o d) Đúng (S_{ABC} = 15 \times 12 \div 2 = 90\text{ cm}^2 \Rightarrow \
frac{90}{240} = \frac{3}{8} \rightarrow *Lưu ý ý này Đúng, đáp án chuẩn:
Đúng *).

PHẦN 3: TRẢ LỜI NGẮN (2 câu x 0,5đ = 1,0 điểm)


Câu 18: Đáp số: \frac{99}{100}
(Biến đổi: 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \dots + \frac{1}{99} - \frac{1}
{100} = 1 - \frac{1}{100} = \frac{99}{100})



Câu 19: Đáp số: 20 con thỏ
(Giả thiết 45 con đều là gà \rightarrow 45 \times 2 = 90 chân. Thiếu 130 - 90 = 40
chân. Số thỏ = 40 \div (4 - 2) = 20 con)

PHẦN 4: TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 20 (0,75 điểm):





Buổi sáng bán được số gạo là: 120 \times \frac{1}{3} = 40\text{ (kg)} (0,25đ)
Số gạo còn lại sau buổi sáng là: 120 - 40 = 80\text{ (kg)} (0,25đ)
Buổi chiều bán được số gạo là: 80 \times \frac{3}{4} = 60\text{ (kg)}
Sau hai buổi, cửa hàng còn lại: 80 - 60 = 20\text{ (kg)} (0,25đ)
Đáp số: 20\text{ kg} gạo.

Câu 21 (0,75 điểm):





Thể tích của bể nước là: 2 \times 1,5 \times 1,2 = 3,6\text{ (m}^3\text{)} = 3600\text{
(dm}^3\text{)} (0,25đ)
Tỉ số phần trăm lượng nước cần đổ thêm là: 100\% - 60\% = 40\% (0,25đ)
Số lít nước cần đổ thêm để đầy bể là: 3600 \times 40\% = 1440\text{ (dm}^3\text{)} =
1440\text{ (lít)} (0,25đ)
Đáp số: 1440\text{ lít}.

Câu 22 (0,75 điểm):




Đổi 45\text{ phút} = 0,75\text{ giờ}. (0,1đ)
Tỉ số vận tốc lúc đi và lúc về là: \frac{40}{30} = \frac{4}{3}. (0,2đ)
Vì quãng đường không đổi nên thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc.
Tỉ số thời gian lúc đi và thời gian lúc về là: \frac{3}{4}. (0,2đ)




Thời gian đi từ A đến B là: 0,75 \div (4 - 3) \times 3 = 2,25\text{ (giờ)}. (0,15đ)
Độ dài quãng đường AB là: 40 \times 2,25 = 90\text{ (km)}. (0,1đ)
Đáp số: 90\text{ km}.

Câu 23 (0,75 điểm):




Giá bán 675.000 đồng ứng với số phần trăm giá vốn là: 100\% - 10\% = 90\% (0,25đ)
Giá vốn của chiếc máy xay sinh tố là: 675000 \div 90 \times 100 = 750.000\
text{ (đồng)} (0,25đ)
Để lãi 10\% so với giá vốn thì giá bán phải bằng 110\% giá vốn.
Cửa hàng phải bán với giá là: 750000 \times 110\% = 825.000\text{ (đồng)} (0,25đ)
Đáp số: 825.000\text{ đồng}.

Câu 24 (0,5 điểm):





Trong 1 giờ vòi I chảy được: 1 \div 4 = \frac{1}{4} (bể).
Trong 1 giờ vòi II chảy được: 1 \div 6 = \frac{1}{6} (bể). (0,25đ)
Trong 1 giờ cả hai vòi chảy được: \frac{1}{4} + \frac{1}{6} = \frac{5}{12} (bể).
Thời gian để cả hai vòi cùng chảy đầy bể là: 1 \div \frac{5}{12} = \frac{12}{5}\
text{ giờ} = 2,4\text{ giờ} (2 giờ 24 phút). (0,25đ)
Đáp số: 2,4 giờ (hoặc 2 giờ 24 phút).

Câu 25 (0,5 điểm cao):





Khi hai xe gặp nhau lần thứ nhất, tổng quãng đường cả hai xe đã đi đúng bằng $1$ lần độ dài
quãng đường AB. Lúc này xe đi từ A đi được $15\text{ km}$.
Khi hai xe gặp nhau lần thứ hai, tổng quãng đường cả hai xe đã đi đúng bằng $3$ lần độ dài
quãng đường AB.
Vì vận tốc hai xe không đổi nên quãng đường xe đi từ A đi được đến khi gặp nhau lần 2 gấp
3 lần quãng đường nó đi được đến khi gặp nhau lần 1.
Quãng đường xe đi từ A đi được đến khi gặp nhau lần 2 là:

$$15 \times 3 = 45\text{ (km)}$$



Quan sát hình vẽ / chuyển động: Quãng đường xe đi từ A đi được đến lần gặp thứ hai đúng
bằng $1$ lần quãng đường AB cộng thêm $9\text{ km}$ (đoạn từ B quay lại).
Độ dài quãng đường AB là:
$$45 - 9 = 36\text{ (km)}$$

Đáp số: $36\text{ km}$.
 
Gửi ý kiến