Bài 39. Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Hồng Quế
Ngày gửi: 12h:16' 09-02-2016
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 985
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Hồng Quế
Ngày gửi: 12h:16' 09-02-2016
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 985
Số lượt thích:
0 người
VẬN TỐC PHẢN ỨNG VÀ CÂN BĂNG HÓA HỌC
Câu Cho phản ứng hóa học N2 + 3H2 2NH3. Tốc độ phản ứng thuận được xác định bởi biểu thức: v = k.[N2].[H2]³. Hỏi tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần khi tăng áp suất chung của hệ lên 2 lần?
Câu Cho phản ứng hóa học: N2 (k) + O2 (k) 2NO (k); ΔH > 0. Biện pháp nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
A. Tăng nhiệt độ. B. Tăng áp suất chung.
C. Giảm nhiệt độ. D. Giảm áp suất chung.
Câu Amoniac được sản xuất theo phương trình hóa học: 2N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k); ΔH = –92 kJ. Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra amoniac nhiều hơn nếu
A. giảm áp suất và nhiệt độ của hệ. B. giảm nồng độ của khí nitơ và hiđro.
C. tăng nhiệt độ của hệ. D. tăng áp suất của hệ.
Câu Trong những khẳng định sau, điều nào là phù hợp với một hệ hóa học ở trạng thái cân bằng?
A. Phản ứng thuận đã kết thúc.
B. Phản ứng nghịch đã kết thúc.
C. Tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch bằng nhau.
D. Nồng độ của các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng như nhau.
Câu Cho phương trình hóa học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k). Nếu ở trạng thái cân bằng, [NH3] = 0,30 mol/l, [N2] = 0,05 mol/l và [H2] = 0,10 mol/l thì hằng số cân bằng của phản ứng là
A. k = 18 B. k = 60 C. k = 3600 D. k = 1800
Câu Trong công nghiệp, để điều chế khí than ướt, người ta thổi hơi nước qua than đá nóng đỏ. Phản ứng hóa học xảy ra là: C (r) + H2O (k) CO (k) + H2 (k); ΔH = 131 kJ. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. Tăng áp suất chung của hệ không thay đổi cân bằng.
B. Tăng nhiệt độ của hệ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
C. Dùng chất xúc tác làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
D. Tăng nồng độ khí hiđro làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu Trong phòng thí nghiệm người ta nhiệt phân KClO3 để điều chế oxi. Biện pháp nào sau đây được sử dụng nhằm tăng tốc độ phản ứng?
A. Nung ở nhiệt độ thấp. B. Dùng xúc tác MnO2.
C. Tăng áp suất. D. Cho thêm KCl.
Câu Trường hợp nào sau đây có yếu tố làm giảm tốc độ phản ứng?
A. Đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào bình chứa oxi
B. Quạt bếp than đang cháy
C. Thay hạt nhôm bằng bột nhôm để cho tác dụng với dung dịch HCl
D. Pha loãng các dung dịch tham gia phản ứng
Câu Cho phản ứng sản xuất vôi: CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k); ΔH > 0. Biện pháp kĩ thuật để tăng hiệu suất của phản ứng là
A. giảm nhiệt độ. B. tăng nồng độ khí CO2.
C. tăng nhiệt độ và giảm áp suất. D. thổi không khí vào và tăng áp suất.
Câu Xét các cân bằng:
2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) (1)
SO2 (k) + O2 (k) SO3 (k) (2)
2SO3 (k) 2SO2 (k) + O2 (k) (3)
Gọi K1, K2, K3 là hằng số cân bằng ứng với các trường hợp (1), (2), (3) thì biểu thức liên hệ giữa chúng là
A. K1 = K2 = K3. B. K1 = K2 = 1/K3. C. K1 = 2K2 = 1/K3. D. K1 = K2² = 1/K3.
Câu Cho cân bằng: 2NO2 (màu nâu) ↔ N2O4 (không màu) ΔH = –58,04 kJ. Nhúng bình đựng hỗn hợp phản ứng vào nước đá thì
A. màu không thay đổi. B. màu nâu sẽ đậm dần.
C. màu nâu sẽ nhạt dần
Câu Cho phản ứng hóa học N2 + 3H2 2NH3. Tốc độ phản ứng thuận được xác định bởi biểu thức: v = k.[N2].[H2]³. Hỏi tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần khi tăng áp suất chung của hệ lên 2 lần?
Câu Cho phản ứng hóa học: N2 (k) + O2 (k) 2NO (k); ΔH > 0. Biện pháp nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
A. Tăng nhiệt độ. B. Tăng áp suất chung.
C. Giảm nhiệt độ. D. Giảm áp suất chung.
Câu Amoniac được sản xuất theo phương trình hóa học: 2N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k); ΔH = –92 kJ. Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra amoniac nhiều hơn nếu
A. giảm áp suất và nhiệt độ của hệ. B. giảm nồng độ của khí nitơ và hiđro.
C. tăng nhiệt độ của hệ. D. tăng áp suất của hệ.
Câu Trong những khẳng định sau, điều nào là phù hợp với một hệ hóa học ở trạng thái cân bằng?
A. Phản ứng thuận đã kết thúc.
B. Phản ứng nghịch đã kết thúc.
C. Tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch bằng nhau.
D. Nồng độ của các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng như nhau.
Câu Cho phương trình hóa học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k). Nếu ở trạng thái cân bằng, [NH3] = 0,30 mol/l, [N2] = 0,05 mol/l và [H2] = 0,10 mol/l thì hằng số cân bằng của phản ứng là
A. k = 18 B. k = 60 C. k = 3600 D. k = 1800
Câu Trong công nghiệp, để điều chế khí than ướt, người ta thổi hơi nước qua than đá nóng đỏ. Phản ứng hóa học xảy ra là: C (r) + H2O (k) CO (k) + H2 (k); ΔH = 131 kJ. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. Tăng áp suất chung của hệ không thay đổi cân bằng.
B. Tăng nhiệt độ của hệ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
C. Dùng chất xúc tác làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
D. Tăng nồng độ khí hiđro làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu Trong phòng thí nghiệm người ta nhiệt phân KClO3 để điều chế oxi. Biện pháp nào sau đây được sử dụng nhằm tăng tốc độ phản ứng?
A. Nung ở nhiệt độ thấp. B. Dùng xúc tác MnO2.
C. Tăng áp suất. D. Cho thêm KCl.
Câu Trường hợp nào sau đây có yếu tố làm giảm tốc độ phản ứng?
A. Đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào bình chứa oxi
B. Quạt bếp than đang cháy
C. Thay hạt nhôm bằng bột nhôm để cho tác dụng với dung dịch HCl
D. Pha loãng các dung dịch tham gia phản ứng
Câu Cho phản ứng sản xuất vôi: CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k); ΔH > 0. Biện pháp kĩ thuật để tăng hiệu suất của phản ứng là
A. giảm nhiệt độ. B. tăng nồng độ khí CO2.
C. tăng nhiệt độ và giảm áp suất. D. thổi không khí vào và tăng áp suất.
Câu Xét các cân bằng:
2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) (1)
SO2 (k) + O2 (k) SO3 (k) (2)
2SO3 (k) 2SO2 (k) + O2 (k) (3)
Gọi K1, K2, K3 là hằng số cân bằng ứng với các trường hợp (1), (2), (3) thì biểu thức liên hệ giữa chúng là
A. K1 = K2 = K3. B. K1 = K2 = 1/K3. C. K1 = 2K2 = 1/K3. D. K1 = K2² = 1/K3.
Câu Cho cân bằng: 2NO2 (màu nâu) ↔ N2O4 (không màu) ΔH = –58,04 kJ. Nhúng bình đựng hỗn hợp phản ứng vào nước đá thì
A. màu không thay đổi. B. màu nâu sẽ đậm dần.
C. màu nâu sẽ nhạt dần









Em cảm ơn cô rất nhiều