Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Tổng hơpl lý thuyết học kỳ 2 Sinh Học 10 cơ bản

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ Dũng
Ngày gửi: 22h:11' 05-05-2017
Dung lượng: 268.1 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 1:Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Vi Sinh Vật - khái niệm vi sinh vật: VSV là những sinh vật có kích thước nhỏ, chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi, có cấu tạo đơn bào hoặc tập đoàn đơn bào, nhân sơ hoặc nhân thực, phân bố rộng, sinh trưởng và phát triển nhân, sinh sản nhanh. - Đặc điểm các loại môi trường cơ bản:
3 loại: Mt tự nhiên: Sử dụng các chất tự nhiên
Mt tổng hợp: Sử dụng các chất hóa học
Mt bán tổng hợp: Sử dụng các chất tự nhiên và hóa học - Phân biệt các kiểu dinh dưỡng thông qua tiêu chí nguồn năng lượng, nguồn cacbon chủ yếu và lấy được ví dụ: /
Chủ đề 2: Sinh trưởng của Vi Sinh Vật
Khái niệm sinh trưởng của Vi Sinh Vật: Là sự tăng lên về số lượng tế bào của VSV có trong quần thể.
Khái niệm thời gian thế hệ: Là thời gian tính từ lúc tế bào đó sinh ra cho đến khi tế bào thực hiện quá trình phân chia hoặc số lượng tế bào trong quần thể tăng gấp đôi.
Đặc điểm và kết quả từng pha trong môi trường nuôi cấy không liên tục: /
- So sánh Mt nuôi cấy liên tục và không liên tục:
 Nuôi cấy liên tục
 Nuôi cấy không liên tục

-Không có pha tiềm phát và pha suy vong. Chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục cho môi trường nuôi, đồng thời chất thải độc hại được lấy ra tương ứng. - Dùng để tạo sinh khối. 
- Có 4 pha (lag, log, cân, suy), chất dinh dưỡng và chất thải độc hại không được lấy ra hay thêm vào, môi trường nuôi cấy tách biệt với bên ngoài.
- Dùng để nghiên cứu.


Để thu được số lượng VSV tối đa thì nên dừng lại ở pha nào?Vì sao? Pha cân bằng. Vì ở pha này số lượng vi khuẩn đạt giá trị cực đại
Chủ đề 3: Cấu trúc các loại virut - Nêu đặc điểm virut: Chưa có cấu trúc tế bào
thực thể có kích thước rất nhỏ 
Sống kí sinh nội bào bắt buộc
Cấu tạo của virut: Kích thước siêu nhỏ( đo bằng nm)
Chưa có cấu tạo tế bào
ADN
Gồm 2 thành phần: Lõi Đơn hoặc kép
ARN
Vỏ Capsit là phân tử protein. Mỗi phân tử capsit gọi là capsome Nucleocapsit là virut trầm Một số loại virut khác có lớp vỏ ngoài bao bọc bản chất là lớp lipit kép liên kết với protein, trên vỏ ngoài có chứa gai gọi là gai glucoprotein giúp virut bám vào vật chủ và làm nhiệm vụ kháng nguyên Virut có vỏ ngoài.

/
Phân biệt virut và vi khuẩn:
Tính chất
Virut
Vi khuẩn

Có cấu tạo tế bào
Không
Có

Chỉ chứa ADN hoặc ARN
Có
Không

Chứa cả ADN và ARN
Không
Có

Chứa riboxom
Không
Có

Sinh sản độc lập
không
Có

Giải thích sơ đồ hình 29.3( tự giải thích)

Chủ đề 4:Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
Các giai đoạn nhân lên của virut:
+ Giai đoạn 1: Hấp phụ: Virut bám vào tế bào chủ nhờ gai glucoprotein hoặc protein trên bề mặt virut
+ Giai đoạn 2: Xâm nhập: Đối với Phagơ T2:Phần lõi axitnu vào tế bào chất, cởi vỏ Protein bên ngoài nhờ enzim lizozin
Đối với virut kí sinh động vật: Cả vỏ và lõi vào tế bào chất
+ Giai đoạn 3: Sinh tổng hợp: virut sử dụng enzim và nguyên liệu trong tế bào để tổng hợp lõi và vỏ với số lượng nhiều
+ Giai đoạn 4: Lắp ráp: Lắp lõi vào vỏ để thành virut hoàn chỉnh
+ Giai đoạn 5: Phóng thích: Virut phá vỡ tế bào chủ ồ ạt ra ngoài Chu trình tan
Khái niệm HIV: Là virut gây suy giảm miễn dịch ở người vì virut này thường kí sinh ở các tế bào thuộc hệ thống miễn dịch (limphô T4) hoặc các tế bào bạch cầu
Con đường lây nhiễm: + Qua đường máu: Truyền máu, dùng chung bơm kim tiêm,v.v…..
+ Qua đường tình dục + Mẹ truyền sang con, qua thai nhi hoặc qua sữa mẹ
Giai đoạn phát triển:

 
Gửi ý kiến