Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

TỔNG KẾTPHAAFNF TIẾNG VIỆT VĂN 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mỹ Hà
Ngày gửi: 21h:30' 15-12-2017
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 294
Số lượt thích: 0 người
TIẾNG VIỆT


I. CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ:
1/ Nhân hoá: là sự diễn đạt bằng cách biến các vật không phải là người thành những nhân vật mang đặc điểm, tính cách như con người.
Ví dụ 1: - Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Ví dụ 2: - Vì sương nên núi bạc đầu
Biển lay bởi gió hoa sầu vì mưa
2/ So sánh: là đối chiếu hai hay nhiều sự vật, sự việc cùng có nét giống nhau nào đó, nhằm diễn tả một cách hình ảnh đặc điểm của một sự vật, sự việc.
* Các hình thức so sánh thường gặp:
- A như B
- A kém B
- A thua B
- A là B
- A bao nhiêu B bấy nhiêu
* Chú ý: phân biệt phép so sánh có từ “là” với câu phán đoán, giải thích có hệ từ “là”. Loại câu có hệ từ “là” này không phải là biện pháp tu từ so sánh. Ví dụ: Chị là người con của đất Quảng
Ví dụ 1: - Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước
Ví dụ 2: - Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
Ví dụ 3: - Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thường mình bấy nhiêu
3/ Điệp ngữ: là nhắc lại một từ, một ngữ để làm nổi rõ một ý nào đó.
Ví dụ 1: Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến
Ví dụ 2: Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ ràu ràu....ghế ngồi
4/ Ẩn dụ: là cách so sánh kín đáo trong đó ẩn đi sự vật được so sánh mà chỉ nêu lên hình ảnh để so sánh.
Ví dụ 1: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
( Mặt trời ở câu thơ thứ hai là biện pháp tu từ ẩn dụ. Mặt trời ở đây ý chỉ Bác Hồ
Ví dụ 2: Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã với dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ (chỉ những vang động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời)
Trên hàng cây đứng tuổi ( chỉ những con người từng trải)
5/ Hoán dụ: là dùng hình ảnh mang ý nghĩa này để diễn đạt thay cho một ý khác có quan hệ liên tưởng.
Ví dụ 1: Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim
Ví dụ 2: Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân
6/ Nói quá: là cường điệu quy mô, tính chất, mức độ... của những sự vật, hiện tượng được miêu tả
Ví dụ 1: Tiếng đồn cha mẹ anh hiền
Cắn cơm không vỡ cắn đồng tiền vỡ tan
Ví dụ 2: Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta
7/ Nói giảm nói tránh: là cách diễn đạt để giảm cảm giác đau buồn, ghê rợn hoặc tránh cách nói thô tục.
Ví dụ 1: Bác đã đi rồi sao Bác ơi! (từ “đi” trong câu thơ được dùng thay cho từ “chết” để giảm cảm giác đau buồn
Ví dụ 2: A: Cậu đã hiểu ý tôi giảng rồi chứ?
B: Tớ vẫn chưa hiểu
A: Cậu tiếp thu chậm quá! (không nên nói “Cậu dốt quá!” hay “Cậu ngu quá!”)
8/ Liệt kê: là cách sắp đặt nhiều từ hay nhiều cụm từ để diễn tả đầy đủ hơn những khía cạnh khác nhau của một ý tưởng, một tình cảm
Ví dụ 1: Tre xung phong vào xe tăng đại bát. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu
Ví dụ 2: Chao ôi! những người ở quanh ta nếu ta không cố mà tìm hiểu hiểu họ thì ta chỉ thấy ở họ toàn sự ngu ngốc, xấu xa, bần tiện, bỉ ổi

9/ Chơi
 
Gửi ý kiến