Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Trắc nghiệm Sinh học 11 - Bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Quỳnh Nga
Ngày gửi: 17h:40' 22-09-2026
Dung lượng: 121.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
SINH 11 - KTTT

Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
I. CÁC CÂU HỎI LỆNH SGK
Câu 1 trang 5: Điều gì xảy ra với cơ thể sinh vật nếu không lấy đủ các chất cần thiết từ môi
trường và không thải các chất ra môi trường?
Đáp án
- Nếu cơ thể sinh vật không lấy đủ các chất cần thiết từ môi trường thì cơ thể sẽ không được cung
cấp đủ nguyên liệu và năng lượng cho các hoạt động sống, ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển
của sinh vật.
- Nếu cơ thể sinh vật không thải được các chất thải ra môi trường thì các chất thải, chất độc hại
hoặc dư thừa sinh ra từ quá trình chuyển hóa sẽ ứ đọng lại trong cơ thể, gây rối loạn các hoạt động
sống, thậm chí gây tử vong.
Câu 1 trang 7/Dừng lại và suy ngẫm: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò như thế
nào đối với sinh vật?
Đáp án
- Đào thải các chất thải, chất độc hại hoặc dư thừa để duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể.
Câu 2 trang 7/Dừng lại và suy ngẫm: Những dấu hiệu nào cho thấy trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng diễn ra ở sinh vật?
Đáp án
Những dấu hiệu cho thấy trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở sinh vật gồm:
- Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất: Cơ thể lấy các chất cần thiết (đối
với thực vật là chất khoáng, nước, CO2, năng lượng ánh sáng,… ; đối với động vật là thức ăn, O 2)
từ môi trường và vận chuyển các chất này cung cấp cho tế bào trong cơ thể nhờ các cơ quan
chuyên trách.
- Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào: Các chất tiếp nhận từ môi trường
được vận chuyển đến tế bào và tham gia vào quá trình đồng hóa và dị hóa.
- Thải các chất vào môi trường: Các chất không được cơ thể sử dụng, các chất dư thừa, thậm chí
độc hại tạo ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thải ra môi trường.
- Điều hòa: Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn được điều chỉnh phù hợp với
nhu cầu của cơ thể thông qua hormone ở thực vật hoặc hormone và hệ thần kinh ở động vật.
Câu hỏi 3 trang 7/Dừng lại và suy ngẫm: Dựa vào Hình 1.1, mô tả tóm tắt quá trình chuyển hóa
năng lượng trong sinh giới (bắt đầu từ năng lượng
ánh sáng).
Đáp án
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
gồm 3 giai đoạn là tổng hợp, phân giải và huy động
năng lượng:
- Giai đoạn tổng hợp: Chất diệp lục của cây xanh
đã thu nhận và chuyển hóa quang năng thành hóa
năng tích lũy trong các chất hữu cơ từ CO2, nước.
Động vật lấy năng lượng (hóa năng) sẵn có trong
thức ăn.

SINH 11 - KTTT

- Giai đoạn phân giải: Quá trình hô hấp tế bào làm biến đổi các phân tử lớn thành các phân tử nhỏ
hơn, đồng thời, hóa năng tích lũy trong phân tử lớn chuyển sang hóa năng tích lũy trong các phân
tử nhỏ ở dạng dễ chuyển đổi và sử dụng (ATP).
- Giai đoạn huy động năng lượng: Năng lượng tạo ra từ hô hấp tế bào (chủ yếu là ATP) được sử
dụng cho các hoạt động sống. Các liên kết giữa các gốc phosphate trong phân tử ATP sẽ bị phá vỡ,
giải phóng năng lượng. Các dạng năng lượng khác nhau cuối cùng đểu chuyển thành nhiệt năng và
tỏa ra môi trường.
Câu hỏi 1 trang 8/Dừng lại và suy ngẫm: Nghiên cứu Hình 1.2, trình bày mối liên quan giữa
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể sinh vật.
Đáp án

Mối liên quan giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể sinh vật:
- Chất dinh dưỡng được cơ thể lấy vào và chuyển tới tế bào. Tại đây, các chất tham gia vào quá
trình đồng hóa tổng hợp nên chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng.
- Một phần chất hữu cơ được phân giải, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống
của tế bào và cơ thể. Chất thải sinh ra từ quá trình dị hóa tế bào được cơ thể thải ra ngoài môi
trường. Như vậy, trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào là cơ sở cho quá trình trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể sinh vật.
Câu hỏi 2 trang 8/Dừng lại và suy ngẫm: Tại sao gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng và động vật
là sinh vật dị dưỡng?
Đáp án
- Gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng vì thực vật có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất
vô cơ: Trong quá trình quang hợp, thực vật sử dụng chất vô cơ, nước, CO 2 và năng lượng ánh sáng
để tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích lũy năng lượng.
- Gọi động vật là sinh vật dị dưỡng vì động vật không có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ từ
các chất vô cơ: Động vật lấy chất hữu cơ trực tiếp từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ động vật khác,
thông qua tiêu hóa, hấp thụ và đồng hóa các chất để xây dựng cơ thể, tích lũy và sử dụng năng
lượng cho mọi hoạt động sống.
Câu hỏi 3 trang 8/Dừng lại và suy ngẫm: Phân tích vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
Đáp án
Vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới:
- Cung cấp O2, đảm bảo cho các hoạt động sống của hầu hết sinh vật: Sinh vật quang tự dưỡng
thải ra O2 thông qua quá trình quang hợp, cung cấp cho quá trình hô hấp của các sinh vật khác.

SINH 11 - KTTT

- Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật: Hợp chất hữu cơ được sinh vật tự
dưỡng tạo ra được chính các sinh vật tự dưỡng sử dụng cho các hoạt động sống của chúng, đồng
thời, cũng là nguồn cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho hoạt động sống của các sinh vật khác.
- Điều hòa khí hậu: Hoạt động tự dưỡng còn giúp điều hòa nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn
tại và phát triển của sinh vật.
Câu hỏi 1 trang 8/ Luyện tập và vận dụng: Cho biết những chất nào được cơ thể thực vật, động
vật lấy từ môi trường sống và đưa đến cho tế bào cơ thể sử dụng cho đồng hóa, dị hóa; Những
chất thải nào sinh ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thải ra môi trường.
Đáp án
- Ở thực vật:
+ Những chất được cơ thể thực vật hấp thụ từ môi trường và đưa đến tế bào để sử dụng cho đồng
hóa, dị hóa là: nước, CO2 (cung cấp cho quang hợp), O2 (cung cấp cho hô hấp tế bào), chất khoáng.
+ Những chất thải sinh ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thực vật thải ra môi trường là: nước,
CO2 (thải ra từ quá trình hô hấp tế bào), O2 (thải ra từ quá trình quang hợp).
- Ở động vật:
+ Những chất được cơ thể động vật hấp thụ từ môi trường và đưa đến tế bào để sử dụng cho đồng
hóa, dị hóa là: chất dinh dưỡng (từ thức ăn), nước, O2.
+ Những chất thải sinh ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể động vật thải ra môi trường là:
nước, chất thải (phân; các chất dư thừa và độc hại thải ra qua nước tiểu và mồ hôi), CO2.
Câu hỏi 2 trang 8/ Luyện tập và vận dụng: Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị
rối loạn sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể? Làm thế nào để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể
và môi trường diễn ra thuận lợi?
Đáp án
- Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát
triển của cơ thể: Nhờ có sự trao đổi chất thường xuyên với môi trường mà cơ thể có thể lấy nguyên
liệu cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời, thải ra môi trường các chất dư thừa, chất độc hại.
Do đó, nếu quá trình này bị rối loạn, cơ thể không được cung cấp đủ nguyên liệu và năng lượng,
chất độc hại tích lũy, ảnh hưởng tới các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.
- Một số biện pháp để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi:
+ Uống đủ lượng nước cần thiết.
+ Ăn đủ chất, đủ lượng, hợp lí và cân đối.
+ Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, lao động vừa sức.
+ Sử dụng hợp lí một số chất giúp tăng cường quá trình trao đổi chất của cơ thể như cà phê đen, trà
xanh, thức ăn cay,..

SINH 11 - KTTT

II. TRẮC NGHIỆM
1. Mức độ nhận biết
Câu 1. Điều gì sẽ xảy ra nếu sinh vật không thực hiện quá trình chuyển hóa vật chất và năng
lượng?
A. Sinh vật sinh trưởng, phát triển kém.
B. Sinh vật không thể tồn tại và phát triển.
C. Sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt.
D. Sinh vật không bị ảnh hưởng.
Câu 2. Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm bao nhiêu giai đoạn?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 3. Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo thứ tự là?
A. Giai đoạn tổng hợp → giai đoạn phân giải → giai đoạn huy động năng lượng.
B. Giai đoạn phân giải → giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn tổng hợp.
C. Giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn tổng hợp→ giai đoạn phân giải.
D. Giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn phân giải → giai đoạn tổng hợp.
Câu 4. Nguồn năng lượng khởi đầu cho sự sống của sinh giới là?
A. Quang năng.
B. Hóa năng.
C. Thế năng.
D. Động năng.
Câu 5. Hợp chất hữu cơ chủ yếu mang năng lượng, cung cấp năng lượng cho sinh giới sử dụng
trong các hoạt động sống là?
A. ADP.
B. NADPH.
C. FADPH.
D. ATP.
Câu 6. Sinh vật nào sau đây có phương thức sống tự dưỡng?
A. Thực vật.
B. Động vật.
C. Nấm.
D. Côn trùng.
Câu 7. Sinh vật nào sau đây có phương thức sống dị dưỡng?
A. Thực vật.
B. Vi khuẩn lam.
C. Tảo xoắn.
D. Động vật.
Câu 8. Sinh vật nào sau đây vừa có khả năng sống tự dưỡng, vừa có khả năng sống dị dưỡng.
A. Vi khuẩn lam.
B. Trùng roi xanh.
C. Cây lúa.
D. Bò.
Câu 9. Phương thức sống tự dưỡng gồm các hình thức là?
A. Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng.
B. Quang tự dưỡng và hóa dị dưỡng.
C. Quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.
D. Quang dị dưỡng và hóa tự dưỡng.
Câu 10. Sinh vật sử dụng chất vô cơ, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên các chất
hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích lũy năng lượng thuộc kiểu dinh dưỡng?
A. Quang dị dưỡng.
B. Hóa dị dưỡng.
C. Hóa tự dưỡng.
D. Quang tự dưỡng.
Câu 11. Sinh vật sử dụng nguồn carbon chủ yếu là CO2 và nguồn năng lượng từ chất vô cơ như
H2S, NO2-, NH4+ .... để tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích lũy năng lượng
thuộc kiểu dinh dưỡng?
A. Quang dị dưỡng.
B. Hóa dị dưỡng.
C. Hóa tự dưỡng.
D. Quang tự dưỡng.
Câu 12. Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là?
A. Năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng).
B. Nhiệt năng.
C. Năng lượng trong các liên kết hóa học (hóa năng). D. Năng lượng trong các chất hữu cơ.
Câu 13. Bản chất của quá trình đồng hóa là?
A. Phân giải các chất đồng thời giải phóng năng lượng.
B. Tổng các chất đồng thời tích lũy năng lượng.
C. Phân giải các chất đồng thời tích lũy năng lượng.
D. Tổng các chất đồng thời giải phóng năng lượng.

SINH 11 - KTTT

Câu 14. Bản chất của quá trình dị hóa là?
A. Tổng các chất đồng thời tích lũy năng lượng.
B. Phân giải các chất đồng thời tích lũy năng lượng.
C. Tổng các chất đồng thời giải phóng năng lượng.
D. Phân giải các chất đồng thời giải phóng năng lượng.
Câu 15. Hầu hết động vật lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn nhờ hệ cơ quan nào dưới đây?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ tuần hoàn.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ bài tiết.
Câu 16. Hầu hết động vật lấy O2 từ không khí và giải phóng CO2 vào không khí nhờ hệ cơ quan
nào dưới đây?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ tuần hoàn.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ bài tiết.
Câu 17. Ở người, chất dinh dưỡng và O2 được vận chuyển đến các tế bào nhờ hệ cơ quan nào dưới
đây?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ tuần hoàn.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ bài tiết.
Câu 18. Cây xanh thu nhận quang năng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các phân tử CO 2 và nước
nhờ?
A. Hệ rễ.
B. Khí khổng.
C. Chất diệp lục.
D. Hệ vận chuyển.
Câu 19: Ở thực vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được
thực hiện chủ yếu thông qua:
A. Hệ thần kinh.
B. Hormone.
C. Hệ thần kinh và hormone.
D. Hệ rễ.
Câu 20: Ở động vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
được thực hiện chủ yếu thông qua:
A. Hệ thần kinh.
B. Hormone.
C. Hệ thần kinh và hormone.
D. Hệ rễ.
Câu 21: Ở động vật, chất nào sau đây là chất chất cần thiết cho cơ thể:
A. Thức ăn, nước, CO2.
B. Nước, khoáng chất, CO2.
C. Nước, CO2, O2.
D. Phân, nước tiểu, CO2.
Câu 22: Ở động vật, chất nào sau đây là chất thải ra môi trường ngoài:
A. Thức ăn, nước, CO2.
B. Nước, khoáng chất, CO2.
C. Nước, CO2, O2.
D. Phân, nước tiểu, CO2.
Câu 23: Ở thực vật, chất nào sau đây là chất thải ra môi trường ngoài:
A. Thức ăn, nước, CO2.
B. Nước, khoáng chất, CO2.
C. Nước, CO2, O2.
D. Phân, nước tiểu, CO2.
Câu 24: Ở thực vật, chất nào sau đây là chất cần thiết cho cơ thể:
A. Thức ăn, nước, CO2.
B. Nước, khoáng chất, CO2, O2
C. Nước, CO2, O2.
D. Phân, nước tiểu, CO2.
2. Mức độ hiểu
Câu 1. Sinh vật tự dưỡng không có vai trò nào sau đây?
A. Cung cấp O2, đảm bảo cho các hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
B. Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
C. Điều hòa khí hậu.
D. Giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống của sinh giới.
Câu 2. Dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng thể hiện qua quá trình nào
dưới đây?

SINH 11 - KTTT

I- Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
II- Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.
III- Thải các chất vào môi trường.
IV- Điều hòa.
V- Sinh sản.
A. I, II, IV.
B. I, II, III.
C. II, III, IV.
D. I, II, III, IV.
Câu 3. Để thực hiện quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, thực vật cần lấy những
thành phần nào sau đây từ môi trường sống?
I. Chất khoáng.
II. Khí N2
III. Nước.
IV. Khí CO2
V. Năng lượng ánh sáng.
A. I, II, IV, V.
B. I, II, III, V.
C. II, III, IV.
D. I, II, III, IV.
Câu 4. Khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật, phát biểu
nào sau đây đúng?
A. Nếu ngưng thực hiện trao đổi chất và năng lượng, sinh vật vẫn có thể tồn tại và phát triển được.
B. Chất thải, chất độc hại hoặc dư thừa sinh ra từ quá trình chuyển hóa không gây độc cho cơ thể
sinh vật.
C. Sinh vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình tạo chất sống của cơ thể hình thành
tế bào, cơ quan cơ thể...
D. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Câu 5: Chất nào sau đây là chất cần thiết cho cả cơ thể động vật và cơ thể thực vật.
A. Nước, CO2.
B. Nước, O2
C. Nước, CO2, O2.
D. CO2, O2.
Câu 6: Chất nào sau đây là chất thải của cả cơ thể động vật và cơ thể thực vật.
A. CO2.
B. O2
C. Nước, CO2.
D. CO2, O2.
Câu 7: Phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
1 Nếu như cơ thể không thực hiện trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng thì
sinh vật vẫn tồn tại được.
2 Ở sinh vật : Quá trình chuyển hóa vật chất luôn kèm theo chuyển hóa năng
lượng.
3 Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là nhiệt năng.
4 Động vật có khả năng lấy năng lượng trực tiếp từ năng lượng ánh sáng mặt
trời để tổng hợp chất hữu cơ.
5 Năng lượng tạo ra từ hô hấp tế bào (ATP) được sử dụng cho các hoạt động
sống: vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng...
6 Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là tự dưỡng và
dị dưỡng.
3. Mức độ vận dụng
Câu 1. Trong các biện pháp sau:

x
x
x
x
x
x

SINH 11 - KTTT

I- Uống đủ lượng nước cần thiết
II- Ăn đủ chất, đủ lượng, hợp lí và cân đối.
III- Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, lao động vừa sức.
IV- Sử dụng hợp lí một số chất giúp tăng cường quá trình trao đổi chất của cơ thể như cà phê, trà
xanh,..
V- Tăng cường ăn những loại thực phẩm có chứa nhiều cholesteron.
Những biện pháp để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi là:
A. I, II, IV, V.
B. I, II, III, V.
C. II, III, IV.
D. I, II, III, IV.
Câu 2. Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là đồng hóa?
A. Quá trình hô hấp ở ti thể.
B. Quá trình quang hợp ở cây xanh.
C. Quá trình tiêu hóa thức ăn trong dạ dày người.
D. Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật.
Câu 3. Ở người, cơ quan nào sau đây làm nhiệm vụ thải CO2?
A. Gan.
B. Thận.
C. Phổi.
D. Tim.
Câu 4. Ở người, cơ quan nào sau đây làm nhiệm vụ bài tiết nước tiểu?
A. Gan.
B. Thận.
C. Phổi.
D. Tim.
Câu 5. Ở người, cơ quan nào sau đây làm nhiệm vụ phân hủy các chất độc hại?
A. Gan.
B. Thận.
C. Phổi.
D. Tim.
Câu 6: Nối nội dung ở cột A (dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở
sinh vật) và cột B (ví dụ) cho phù hợp
Cột A
Cột B
1. Tiếp nhận các chất
a. Tuyến nước bọt tiết nước bọt giúp biến đổi 1
phần tinh bột ở miệng thành đường
2. Biến đổi các chất
b. Tuyến tụy tiết hormone glucagon làm tăng
lượng đường trong máu.
3. Vận chuyển các chất
c. Cây lúa tiếp nhận CO2 qua khí khổng ở lá.
4. Thải các chất vào môi trường
d. Ở thực vật: Mạch gỗ vận chuyển nước và ion
khoáng từ rễ lên lá
5. Điều hòa.
e. Thận đào thải ure, creatin, NH 3 ...thông qua
nước tiểu
Đáp án: 1- c; 2- a; 3 d; 4 – e; 5 b.
Câu 7:
III. TỰ LUẬN
Câu 1. Lấy ví dụ về quá trình đồng hóa và dị hóa ở người?
Đáp án
- VD về quá trình đồng hóa: Sau khi chúng ta ăn vào, cơ thể sẽ phân hủy các năng lượng chứa
trong phân tử thức ăn, gọi là glucose và chuyển hóa thành glycogen, đây là nguồn dự trữ năng
lượng của cơ thể.
- VD về quá trình dị hóa: Khi đói, cơ thể thiếu năng lượng, cơ thể phân giải glycogen thành đường
cung cấp năng lượng cho cơ thể.
 
Gửi ý kiến