Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Bài 18. Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 08h:24' 04-10-2024
Dung lượng: 19.3 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 08h:24' 04-10-2024
Dung lượng: 19.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 43,44 - BÀI 18: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG
PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
I.MỤC TIÊU
Phẩm chất,
năng lực
Mục tiêu
Mã hóa
1.Về năng lực
a.Năng lực công nghệ
Nêu được ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất chế
phẩm vi khuẩn, chế phẩm virus trừ sâu và chế phẩm nấm phòng
trừ sâu, bệnh hại cây trồng
b.Năng lực chung
Lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để nâng cao kiến thức
về ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây
trồng bao gồm các ứng dụng về sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ
sâu, chế phẩm virus trừ sâu và chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh hại.
2. Về phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản
xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu, chế phẩm virus trừ sâu và chế
phẩm nấm phòng trừ sâu, bệnh hại.
- Tích cực học tập và tìm hiểu ứng dụng của công nghệ vi sinh
trong sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu, chế phẩm virus trừ sâu
và chế phẩm nấm phòng trừ sâu, bệnh hại.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh, ảnh về quy trình sản xuất các chế phẩm vi khuẩn trừ sâu, chế phẩm
virus trừ sâu và chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
2. Đối với học sinh
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến
quy trình sản xuất các chế phẩm vi khuẩn trừ sâu, chế phẩm virus trừ sâu và chế
phẩm nấm trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
- Tìm hiểu các câu hỏi phần kết nối năng lực
- Làm bài báo cáo theo sự phân công của GV
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
3. Hoạt động học tập
Hoạt động 1. Mở đầu
a.Mục tiêu:
Giới thiệu công nghệ vi sinh phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng giúp tạo
hứng thú và nhu cầu nhận thức của HS bằng tranh, ảnh, video về công nghệ vi
sinh trong phòng trừ các bệnh hại cây trồng
b.Nội dung:
Quan sát video và trả lời câu hỏi
c.Sản phẩm học tập:
Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS trả lời tình huống sau:
Nhà bạn An có một thửa ruộng lúa bị rầy nâu phá hoại tương đối nặng. Nếu em
là An em sẽ có lời khuyên gì với bố mẹ để diệt trừ rầy nâu hại lúa mà không ảnh
hưởng đến sức khỏe của con người và môi trường.
HS vận dụng kiến thức đã học ở bài 15 một số biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại
cây trồng để trả lời.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm, phân tích tình huống, vận dụng kiến thức đã học để trả lời
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời các câu hỏi, các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét quá trình học tập của HS.
- GV tổng hợp và đánh giá chung.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế
phẩm vi khuẩn trừ sâu hại cây trồng.
a.Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm thế nào là chế phẩm vi khuẩn trừ sâu.
- Trình bày được một số vi khuẩn đang được sử dụng phổ biến trong sản xuất
các chế phẩm vi khuẩn trừ sâu hại cây trồng.
b.Nội dung:
- Khái niệm
- Các bước sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu
- Tác dụng của chế phẩm vi khuẩn trừ sâu và cách sử dụng
c.Sản phầm học tập: - Bài báo cáo của nhóm 1, 2
d.Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 6 nhóm
chính, phân công nhiệm vụ cho mỗi
nhóm, nội báo cáo các nhóm được
chuẩn bị trước khi đến lớp.
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của mỗi
nhóm.
- Yêu cầu HS nhóm 3, 4 lên báo cáo
Nội dung bài học
I. Ứng dụng công nghệ vi sinh sản
xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu hại
cây trồng
1. Khái niệm chế phẩm vi khuẩn
trừ sâu:
- là sản phẩm có chứa vi khuẩn có khả
năng gây độc cho sâu hại cây trồng,
làm sâu bị yếu, hoạt động chậm và
chết.
phần chuẩn bị của mình
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thiết kế bài báo cáo trên giấy A0,
dưới hình thức sơ đồ tư duy, poster,
infographic…
- GV hỗ trợ, giúp đỡ, định hướng cho
HS.
*Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS nhóm 1, 2
báo cáo phần ứng dụng công nghệ vi
sinh sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ
sâu hại cây trồng
- Vi khuẩn được sử dụng để sản xuất
chế phẩm trừ sâu Baccillus
thuringiensis.
2. Các bước sản xuất chế phẩm vi
khuẩn trừ sâu:
- Bước 1: Sản xuất giống vi khuẩn cấp
1 từ giống vi khuẩn thuần chủng
- Bước 2: Sản xuất giống vi khuẩn cấp
2 từ giống vi khuẩn cấp 1
- Bước 3: Lên men, tăng sinh khối vi
khuẩn trong môi trường thích hợp
- Bước 4: Sấy khô và nghiền vi khuẩn
- Tổ chức thảo luận và gợi ý câu hỏi
liên hệ thực tiễn.
- Bước 5: Phối trộn cơ chất, phụ gia
để tạo chế phẩm
- GV định hướng và chuẩn hóa nội
dung kiến thức cần đạt cho HS.
- Bước 6: Đóng gói, bảo quản
*Kết luận, nhận định:
3. Tác dụng của chế phẩm vi khuẩn
trừ sâu và cách sử dụng
- Nhận xét quá trình thảo luận
nhóm của HS.
a. Tác dụng của chế phẩm vi khuẩn
trừ sâu
- Nhận xét bài báo cáo và sự chuẩn bị
của các nhóm
- Vi khuẩn có khả năng tổng hợp tinh
thể protein gây độc cho sâu non
- GV tổng hợp và đánh giá chung.
- Tinh thể protein hoà tan trong dịch
ruột, gây tổng thương màng ruột, làm
sâu chán ăn, ngừng ăn và chết sau 2 4 ngày.
- Cho HS video cách pha chế và sử
dụng chế phẩm BT
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi vận
dụng thực tiễn:
- an toàn cho môi trường và con
người
b. Cách sử dụng chế phẩm vi khuẩn
trừ sâu
Câu 1: Vì sao vi khuẩn Baccillus
thuringiensis là vi khuẩn được sử dụng
- pha theo đúng hướng dẫn
phổ biến để sản xuất chế phẩm trừ sâu?
- phun rắc trực tiếp lên bộ phận bị sâu
Câu 2: Sử dụng internet sách báo để
tìm hiểu thêm về các loài vi khuẩn
được sử dụng để sản xuất chế phẩm
vi khuẩn trừ sâu.
hại khi sâu non mới nở
- dùng để diệt trừ sâu róm hại thông,
sâu tơ, sâu khoang hại rau…
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm
virus trừ sâu hại cây trồng
a.Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm thế nào là chế phẩm virus trừ sâu
- Trình bày được một số virus đang được sử dụng phổ biến trong sản xuất các
chế phẩm virus trừ sâu hại cây trồng.
b.Nội dung:
- Khái niệm
- Các bước sản xuất chế phẩm virus trừ sâu
- Tác dụng của chế phẩm virus trừ sâu và cách sử dụng
c.Sản phầm học tập: - Bài báo cáo của nhóm 3, 4.
d.Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 6 nhóm
chính, phân công nhiệm vụ cho mỗi
nhóm, nội báo cáo các nhóm được
chuẩn bị trước khi đến lớp.
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của mỗi
nhóm.
- Yêu cầu HS nhóm 3, 4 lên báo cáo
phần chuẩn bị của mình
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thiết kế bài báo cáo trên giấy A0,
Nội dung bài học
II. Ứng dụng công nghệ vi sinh sản
xuất chế phẩm virus trừ sâu hại cây
trồng
1. Khái niệm
- là sản phẩm có chứa các virus gây
bệnh cho sâu, làm chúng bị yếu, hoạt
động chậm và chết
- Có hơn 250 loài virus gây bệnh cho
sâu, virus phổ biến để sx chế phẩm
virus trừ sâu là virus nhân đa diện
NPV
2. Các bước sản xuất chế phẩm
dưới hình thức sơ đồ tư duy, poster,
infographic…
- GV hỗ trợ, giúp đỡ, định hướng cho
HS.
virus trừ sâu
- Bước 1: chuẩn bị giống virus thuần
chủng và nhân nuôi vật chủ
- Bước 2: lây nhiễm virus lên vật chủ
*Báo cáo, thảo luận:
- Bước 3: nhân nuôi virus trên vật chủ
- GV yêu cầu HS nhóm 3, 4 báo để tăng sinh khối
cáo phần ứng dụng công nghệ vi sinh
- Bước 4: nghiền, lọc, li tâm lấy dịch
sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu
hại cây trồng
- Bước 5: Phối trộn cơ chất, phụ gia
để tạo chế phẩm
- Tổ chức thảo luận và gợi ý câu hỏi
liên hệ thực tiễn.
- Bước 6: Đóng gói, bảo quản
- GV định hướng và chuẩn hóa nội
dung kiến thức cần đạt cho HS.
3. Tác dụng của chế phẩm virus trừ
sâu và cách sử dụng
*Kết luận, nhận định:
a. Tác dụng của chế phẩm virus trừ
sâu:
- Nhận xét quá trình thảo luận
nhóm của HS.
- Nhận xét bài báo cáo và sự chuẩn bị
của các nhóm
- GV tổng hợp và đánh giá chung.
- Cho HS video cách pha chế và sử
dụng chế phẩm BT- Yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi vận dụng thực tiễn:
Câu 1: Ở giai đoạn nào sâu bọ dễ
nhiễm virus nhất? Khi bị nhiễm virus
sâu bọ có biểu hiện gì?
Câu 2: Sử dụng internet sách báo để
tìm hiểu thêm về tác dụng và ưu,
nhược điểm của chế phẩm virus trừ
sâu.
- Virus NPV có khả năng nhân lên
nhanh chóng trong tế bào làm rối
loạn quá trình trao đổi chất của sâu
sâu ngừng ăn và chết sau 2 – 5 ngày.
- Khi chết cơ thể sâu bọ bị mềm nhũn,
treo ngược trên cây
b. Cách sử dụng chế phẩm virus
trừ sâu:
- Phun trực tiếp chế phẩm lên cây bị
sâu hại
- Khi sâu chết, virus sẽ phát tán ra
bên ngoài và tiếp tục lây nhiễm cho
lứa sâu kế tiếp
- dùng để diệt trừ sâu xanh hại bông,
thuốc lá, sâu róm hại thông.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm nấm
trừ sâu, bệnh hại cây trồng
a.Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm thế nào là chế phẩm nấm trừ sâu, chế phẩm nấm trừ
bệnh.
- Trình bày được một số nấm trừ sâu, bệnh đang được sử dụng phổ biến trong
sản xuất các chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
b.Nội dung:
- Khái niệm
- Các bước sản xuất chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh
- Tác dụng của chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh và cách sử dụng
c.Sản phầm học tập: - Bài báo cáo của nhóm 5, 6.
d.Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 6 nhóm
chính, phân công nhiệm vụ cho mỗi
nhóm, nội báo cáo các nhóm được
chuẩn bị trước khi đến lớp.
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của mỗi
nhóm.
- Yêu cầu HS nhóm 5, 6 lên báo cáo
phần chuẩn bị của mình
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thiết kế bài báo cáo trên giấy A0,
dưới hình thức sơ đồ tư duy, poster,
infographic…
- GV hỗ trợ, giúp đỡ, định hướng cho
HS.
Nội dung bài học
II. Ứng dụng công nghệ vi sinh sản
xuất chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh
hại cây trồng
1. Khái niệm
- là sản phẩm chứa một số loài nấm
có khả năng gây bệnh cho sâu, làm
sâu non yếu, hoạt động chậm và chết.
- các chế phẩm phổ biến: chế phẩm có
chứa nấm trắng, chế phẩm có chứa
nấm xanh, chế phẩm có chứa nấm bột
2. Các bước sản xuất chế phẩm
nấm trừ sâu, bệnh
- Bước 1: Sản xuất giống nấm cấp 1
từ giống nấm thuần chủng
- Bước 2: Sản xuất giống nấm cấp 2
từ giống nấm cấp 1
*Báo cáo, thảo luận:
- Bước 3: Lên men, tăng sinh khối
nấm trong môi trường thích hợp
- GV yêu cầu HS nhóm 3, 4 báo
cáo phần ứng dụng công nghệ vi sinh - Bước 4: Sấy khô nấm
sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu
- Bước 5: Phối trộn cơ chất, phụ gia
hại cây trồng
để tạo chế phẩm
- Tổ chức thảo luận và gợi ý câu hỏi
- Bước 6: Đóng gói, bảo quản
liên hệ thực tiễn.
3. Tác dụng của chế phẩm nấm trừ
- GV định hướng và chuẩn hóa nội
sâu, bệnh và cách sử dụng
dung kiến thức cần đạt cho HS.
a. Tác dụng của chế phẩm nấm trừ
*Kết luận, nhận định:
sâu, bệnh
- Nhận xét quá trình thảo luận
- gây bệnh cho sâu hại bằng cách xâm
nhóm của HS.
nhập vào khoang cơ thể, sinh ra các
- Nhận xét bài báo cáo và sự chuẩn bị độc tố làm sâu yếu, ngừng ăn và chết
của các nhóm
sau khoảng 2 – 7 ngày.
- GV tổng hợp và đánh giá chung.
- Cho HS video cách pha chế và sử
dụng chế phẩm BT- Yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi vận dụng thực tiễn:
Câu 1: Cơ chế diệt trừ sâu hại của các
loại nấm?
Câu 2: Sử dụng internet sách báo để
tìm hiểu thêm về ưu, nhược điểm của
chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh hại.
- khi chết thân sâu bọ cứng lại,
thường có màu hồng, vàng nhạt, xanh
hoặc trắng phụ thuộc vào màu sắc của
bào tử nấm gây bệnh.
b. Cách sử dụng chế phẩm nấm trừ
sâu, bệnh
- phun trực tiếp chế phẩm lên cây
trồng hoặc có thể trộn với phân hữu
cơ rắc lên bề mặt đất xung quanh gốc
cây
- dùng để phòng trừ bọ hung hại mía,
rầy nâu hại lúa, bọ cánh cứng hại
khoai tây..
- dùng để phòng bệnh lở cổ rễ cà
chua, khoai tây, tuyến trùng hại hồ
tiêu.
3.Hoạt động 3. Luyện tập (10p)
a.Mục tiêu:
- Giúp HS đạt được mức độ vận dụng, vấn đề yêu cầu kết nối, sắp xếp lại
các kiến thức, kĩ năng đã học.
- Góp phần hình thành năng lực tự học và năng lực hợp tác, năng lực vận dụng.
b.Nội dung:
- Thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: So sánh quá trình sản xuất ba loại chế phẩm vi sinh vật trừ sâu, bệnh
hại cây trồng theo các tiêu chí sau:
+ Câu 2: Nêu ưu, nhược điểm của ba loại chế phẩm vi sinh vật trừ sâu, bệnh hại
cây trồng
c.Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
Câu 1: So sánh quá trình sản xuất ba loại chế phẩm vi sinh vật trừ sâu, bệnh hại
cây trồng theo các tiêu chí sau:
Chế phẩm vi
khuẩn
Chế phẩm
virut
Chế phẩm nấm
Môi trường
nuôi cấy
Môi trường nhân
Sâu giống
tạo
Môi trường nhân tạo
gồm cám, ngô, đường
Thành phẩm
Chế phẩm BT
Phương thức
diệt trừ sâu
hại
- Nấm túi phát triển
Cơ thể sâu bọ chèn ép hệ cơ quan
Cơ thể sâu bọ bị bị mềm nhũn sâu yếu và chết
tê liệt chết
do các mô bị
- Nấm phấn trắng
tan rã
sâu cứng lại và chết
Chế phẩm NPV Chế phẩm nấm
Câu 2: Nêu ưu, nhược điểm của ba loại chế phẩm vi sinh vật trừ sâu, bệnh hại
cây trồng
* Ưu điểm
+ không gây độc hại cho người và gia súc,
+không gây ô môi trường,
+ ít thấy khả năng kháng thuốc của sâu hại
+ không ảnh hưởng đến chất lượng, phẩm chất nông sản,đất trồng và không khí
trong môi trường
+ không làm hại thiên địch và những vi sinh vật có lợi với con người nếu sử
dụng hợp lý, đúng phương pháp, đúng kỹ thuật trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm
thích hợp thì sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao.
*nhược điểm
+tác động chậm hơn thuốc hóa học, phổ tác dụng hẹp
+một vài loại thuốc bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết nên hạn chế đến kết quả.
+Công nghệ sản xuất phức tạp, thủ công nên giá thành thường cao hơn thuốc trừ
sâu hóa học
d.Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: (kĩ thuật giao nhiệm vụ và động não)
- HS thảo luận nhóm (2HS/ 1 nhóm trả lời các câu hỏi vào vở bài tập
*Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức đã học trả lời câu
hỏi.
*Báo cáo, thảo luận: Gọi 2 nhóm bất kì trả lời câu hỏi, yêu cầu 1 số nhóm khác
nhận xét, bổ sung
*Kết luận, nhận định: GV đánh giá cho điểm các nhóm đã có câu trả lời chính
xác.
Hoạt động 4: Vận dụng – mở rộng.
a.Mục tiêu:
- Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được khi học xong chủ đề
vào các tình huống, bối cảnh mới, nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Tìm tòi và mở rộng các kiến thức đã học trong chủ đề để giải quyết vấn đề liên
quan đến việc sử dụng các chế phẩm bảo vệ thực vật trong phòng trừ sâu, bệnh
hại cây trồng
- Phát triển các năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi tình huống
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho câu hỏi
Ý kiến của bạn An đúng.
Vì chế phẩm nấm trừ sâu được sử dụng rộng rãi để phòng trừ một số sâu hại như
bọ hung hại mía, rầy nâu hại lúa, bọ cánh cứng hại khoai tây... Ngoài ra, chế
phẩm nấm không gây độc cho con người và môi trường nên an toàn với con
người.
d. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu mỗi HS trả lời câu hỏi tình huống
sau:
Nhà bạn An có một thửa ruộng lúa bị rầy nâu phá hoại tương đối nặng. An
khuyên bố mẹ mua chế phẩm nấm trừ sâu để phun vì cho rằng chế phẩm có tác
dụng trừ rầy nâu và an toàn với con người. Em hãy cho biết ý kiến của bạn An
là đúng hay sai. Vì sao?
*Thực hiện nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng.
*Báo cáo kết quả: Câu trả lời của HS.
*Kết luận, nhận định: GV đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày dạy:
Tiết 43,44 - BÀI 18: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG
PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
I.MỤC TIÊU
Phẩm chất,
năng lực
Mục tiêu
Mã hóa
1.Về năng lực
a.Năng lực công nghệ
Nêu được ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất chế
phẩm vi khuẩn, chế phẩm virus trừ sâu và chế phẩm nấm phòng
trừ sâu, bệnh hại cây trồng
b.Năng lực chung
Lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để nâng cao kiến thức
về ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây
trồng bao gồm các ứng dụng về sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ
sâu, chế phẩm virus trừ sâu và chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh hại.
2. Về phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản
xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu, chế phẩm virus trừ sâu và chế
phẩm nấm phòng trừ sâu, bệnh hại.
- Tích cực học tập và tìm hiểu ứng dụng của công nghệ vi sinh
trong sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu, chế phẩm virus trừ sâu
và chế phẩm nấm phòng trừ sâu, bệnh hại.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh, ảnh về quy trình sản xuất các chế phẩm vi khuẩn trừ sâu, chế phẩm
virus trừ sâu và chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
2. Đối với học sinh
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến
quy trình sản xuất các chế phẩm vi khuẩn trừ sâu, chế phẩm virus trừ sâu và chế
phẩm nấm trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
- Tìm hiểu các câu hỏi phần kết nối năng lực
- Làm bài báo cáo theo sự phân công của GV
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
3. Hoạt động học tập
Hoạt động 1. Mở đầu
a.Mục tiêu:
Giới thiệu công nghệ vi sinh phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng giúp tạo
hứng thú và nhu cầu nhận thức của HS bằng tranh, ảnh, video về công nghệ vi
sinh trong phòng trừ các bệnh hại cây trồng
b.Nội dung:
Quan sát video và trả lời câu hỏi
c.Sản phẩm học tập:
Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS trả lời tình huống sau:
Nhà bạn An có một thửa ruộng lúa bị rầy nâu phá hoại tương đối nặng. Nếu em
là An em sẽ có lời khuyên gì với bố mẹ để diệt trừ rầy nâu hại lúa mà không ảnh
hưởng đến sức khỏe của con người và môi trường.
HS vận dụng kiến thức đã học ở bài 15 một số biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại
cây trồng để trả lời.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm, phân tích tình huống, vận dụng kiến thức đã học để trả lời
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời các câu hỏi, các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét quá trình học tập của HS.
- GV tổng hợp và đánh giá chung.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế
phẩm vi khuẩn trừ sâu hại cây trồng.
a.Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm thế nào là chế phẩm vi khuẩn trừ sâu.
- Trình bày được một số vi khuẩn đang được sử dụng phổ biến trong sản xuất
các chế phẩm vi khuẩn trừ sâu hại cây trồng.
b.Nội dung:
- Khái niệm
- Các bước sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu
- Tác dụng của chế phẩm vi khuẩn trừ sâu và cách sử dụng
c.Sản phầm học tập: - Bài báo cáo của nhóm 1, 2
d.Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 6 nhóm
chính, phân công nhiệm vụ cho mỗi
nhóm, nội báo cáo các nhóm được
chuẩn bị trước khi đến lớp.
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của mỗi
nhóm.
- Yêu cầu HS nhóm 3, 4 lên báo cáo
Nội dung bài học
I. Ứng dụng công nghệ vi sinh sản
xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu hại
cây trồng
1. Khái niệm chế phẩm vi khuẩn
trừ sâu:
- là sản phẩm có chứa vi khuẩn có khả
năng gây độc cho sâu hại cây trồng,
làm sâu bị yếu, hoạt động chậm và
chết.
phần chuẩn bị của mình
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thiết kế bài báo cáo trên giấy A0,
dưới hình thức sơ đồ tư duy, poster,
infographic…
- GV hỗ trợ, giúp đỡ, định hướng cho
HS.
*Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS nhóm 1, 2
báo cáo phần ứng dụng công nghệ vi
sinh sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ
sâu hại cây trồng
- Vi khuẩn được sử dụng để sản xuất
chế phẩm trừ sâu Baccillus
thuringiensis.
2. Các bước sản xuất chế phẩm vi
khuẩn trừ sâu:
- Bước 1: Sản xuất giống vi khuẩn cấp
1 từ giống vi khuẩn thuần chủng
- Bước 2: Sản xuất giống vi khuẩn cấp
2 từ giống vi khuẩn cấp 1
- Bước 3: Lên men, tăng sinh khối vi
khuẩn trong môi trường thích hợp
- Bước 4: Sấy khô và nghiền vi khuẩn
- Tổ chức thảo luận và gợi ý câu hỏi
liên hệ thực tiễn.
- Bước 5: Phối trộn cơ chất, phụ gia
để tạo chế phẩm
- GV định hướng và chuẩn hóa nội
dung kiến thức cần đạt cho HS.
- Bước 6: Đóng gói, bảo quản
*Kết luận, nhận định:
3. Tác dụng của chế phẩm vi khuẩn
trừ sâu và cách sử dụng
- Nhận xét quá trình thảo luận
nhóm của HS.
a. Tác dụng của chế phẩm vi khuẩn
trừ sâu
- Nhận xét bài báo cáo và sự chuẩn bị
của các nhóm
- Vi khuẩn có khả năng tổng hợp tinh
thể protein gây độc cho sâu non
- GV tổng hợp và đánh giá chung.
- Tinh thể protein hoà tan trong dịch
ruột, gây tổng thương màng ruột, làm
sâu chán ăn, ngừng ăn và chết sau 2 4 ngày.
- Cho HS video cách pha chế và sử
dụng chế phẩm BT
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi vận
dụng thực tiễn:
- an toàn cho môi trường và con
người
b. Cách sử dụng chế phẩm vi khuẩn
trừ sâu
Câu 1: Vì sao vi khuẩn Baccillus
thuringiensis là vi khuẩn được sử dụng
- pha theo đúng hướng dẫn
phổ biến để sản xuất chế phẩm trừ sâu?
- phun rắc trực tiếp lên bộ phận bị sâu
Câu 2: Sử dụng internet sách báo để
tìm hiểu thêm về các loài vi khuẩn
được sử dụng để sản xuất chế phẩm
vi khuẩn trừ sâu.
hại khi sâu non mới nở
- dùng để diệt trừ sâu róm hại thông,
sâu tơ, sâu khoang hại rau…
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm
virus trừ sâu hại cây trồng
a.Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm thế nào là chế phẩm virus trừ sâu
- Trình bày được một số virus đang được sử dụng phổ biến trong sản xuất các
chế phẩm virus trừ sâu hại cây trồng.
b.Nội dung:
- Khái niệm
- Các bước sản xuất chế phẩm virus trừ sâu
- Tác dụng của chế phẩm virus trừ sâu và cách sử dụng
c.Sản phầm học tập: - Bài báo cáo của nhóm 3, 4.
d.Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 6 nhóm
chính, phân công nhiệm vụ cho mỗi
nhóm, nội báo cáo các nhóm được
chuẩn bị trước khi đến lớp.
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của mỗi
nhóm.
- Yêu cầu HS nhóm 3, 4 lên báo cáo
phần chuẩn bị của mình
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thiết kế bài báo cáo trên giấy A0,
Nội dung bài học
II. Ứng dụng công nghệ vi sinh sản
xuất chế phẩm virus trừ sâu hại cây
trồng
1. Khái niệm
- là sản phẩm có chứa các virus gây
bệnh cho sâu, làm chúng bị yếu, hoạt
động chậm và chết
- Có hơn 250 loài virus gây bệnh cho
sâu, virus phổ biến để sx chế phẩm
virus trừ sâu là virus nhân đa diện
NPV
2. Các bước sản xuất chế phẩm
dưới hình thức sơ đồ tư duy, poster,
infographic…
- GV hỗ trợ, giúp đỡ, định hướng cho
HS.
virus trừ sâu
- Bước 1: chuẩn bị giống virus thuần
chủng và nhân nuôi vật chủ
- Bước 2: lây nhiễm virus lên vật chủ
*Báo cáo, thảo luận:
- Bước 3: nhân nuôi virus trên vật chủ
- GV yêu cầu HS nhóm 3, 4 báo để tăng sinh khối
cáo phần ứng dụng công nghệ vi sinh
- Bước 4: nghiền, lọc, li tâm lấy dịch
sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu
hại cây trồng
- Bước 5: Phối trộn cơ chất, phụ gia
để tạo chế phẩm
- Tổ chức thảo luận và gợi ý câu hỏi
liên hệ thực tiễn.
- Bước 6: Đóng gói, bảo quản
- GV định hướng và chuẩn hóa nội
dung kiến thức cần đạt cho HS.
3. Tác dụng của chế phẩm virus trừ
sâu và cách sử dụng
*Kết luận, nhận định:
a. Tác dụng của chế phẩm virus trừ
sâu:
- Nhận xét quá trình thảo luận
nhóm của HS.
- Nhận xét bài báo cáo và sự chuẩn bị
của các nhóm
- GV tổng hợp và đánh giá chung.
- Cho HS video cách pha chế và sử
dụng chế phẩm BT- Yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi vận dụng thực tiễn:
Câu 1: Ở giai đoạn nào sâu bọ dễ
nhiễm virus nhất? Khi bị nhiễm virus
sâu bọ có biểu hiện gì?
Câu 2: Sử dụng internet sách báo để
tìm hiểu thêm về tác dụng và ưu,
nhược điểm của chế phẩm virus trừ
sâu.
- Virus NPV có khả năng nhân lên
nhanh chóng trong tế bào làm rối
loạn quá trình trao đổi chất của sâu
sâu ngừng ăn và chết sau 2 – 5 ngày.
- Khi chết cơ thể sâu bọ bị mềm nhũn,
treo ngược trên cây
b. Cách sử dụng chế phẩm virus
trừ sâu:
- Phun trực tiếp chế phẩm lên cây bị
sâu hại
- Khi sâu chết, virus sẽ phát tán ra
bên ngoài và tiếp tục lây nhiễm cho
lứa sâu kế tiếp
- dùng để diệt trừ sâu xanh hại bông,
thuốc lá, sâu róm hại thông.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm nấm
trừ sâu, bệnh hại cây trồng
a.Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm thế nào là chế phẩm nấm trừ sâu, chế phẩm nấm trừ
bệnh.
- Trình bày được một số nấm trừ sâu, bệnh đang được sử dụng phổ biến trong
sản xuất các chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
b.Nội dung:
- Khái niệm
- Các bước sản xuất chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh
- Tác dụng của chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh và cách sử dụng
c.Sản phầm học tập: - Bài báo cáo của nhóm 5, 6.
d.Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 6 nhóm
chính, phân công nhiệm vụ cho mỗi
nhóm, nội báo cáo các nhóm được
chuẩn bị trước khi đến lớp.
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của mỗi
nhóm.
- Yêu cầu HS nhóm 5, 6 lên báo cáo
phần chuẩn bị của mình
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Thiết kế bài báo cáo trên giấy A0,
dưới hình thức sơ đồ tư duy, poster,
infographic…
- GV hỗ trợ, giúp đỡ, định hướng cho
HS.
Nội dung bài học
II. Ứng dụng công nghệ vi sinh sản
xuất chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh
hại cây trồng
1. Khái niệm
- là sản phẩm chứa một số loài nấm
có khả năng gây bệnh cho sâu, làm
sâu non yếu, hoạt động chậm và chết.
- các chế phẩm phổ biến: chế phẩm có
chứa nấm trắng, chế phẩm có chứa
nấm xanh, chế phẩm có chứa nấm bột
2. Các bước sản xuất chế phẩm
nấm trừ sâu, bệnh
- Bước 1: Sản xuất giống nấm cấp 1
từ giống nấm thuần chủng
- Bước 2: Sản xuất giống nấm cấp 2
từ giống nấm cấp 1
*Báo cáo, thảo luận:
- Bước 3: Lên men, tăng sinh khối
nấm trong môi trường thích hợp
- GV yêu cầu HS nhóm 3, 4 báo
cáo phần ứng dụng công nghệ vi sinh - Bước 4: Sấy khô nấm
sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu
- Bước 5: Phối trộn cơ chất, phụ gia
hại cây trồng
để tạo chế phẩm
- Tổ chức thảo luận và gợi ý câu hỏi
- Bước 6: Đóng gói, bảo quản
liên hệ thực tiễn.
3. Tác dụng của chế phẩm nấm trừ
- GV định hướng và chuẩn hóa nội
sâu, bệnh và cách sử dụng
dung kiến thức cần đạt cho HS.
a. Tác dụng của chế phẩm nấm trừ
*Kết luận, nhận định:
sâu, bệnh
- Nhận xét quá trình thảo luận
- gây bệnh cho sâu hại bằng cách xâm
nhóm của HS.
nhập vào khoang cơ thể, sinh ra các
- Nhận xét bài báo cáo và sự chuẩn bị độc tố làm sâu yếu, ngừng ăn và chết
của các nhóm
sau khoảng 2 – 7 ngày.
- GV tổng hợp và đánh giá chung.
- Cho HS video cách pha chế và sử
dụng chế phẩm BT- Yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi vận dụng thực tiễn:
Câu 1: Cơ chế diệt trừ sâu hại của các
loại nấm?
Câu 2: Sử dụng internet sách báo để
tìm hiểu thêm về ưu, nhược điểm của
chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh hại.
- khi chết thân sâu bọ cứng lại,
thường có màu hồng, vàng nhạt, xanh
hoặc trắng phụ thuộc vào màu sắc của
bào tử nấm gây bệnh.
b. Cách sử dụng chế phẩm nấm trừ
sâu, bệnh
- phun trực tiếp chế phẩm lên cây
trồng hoặc có thể trộn với phân hữu
cơ rắc lên bề mặt đất xung quanh gốc
cây
- dùng để phòng trừ bọ hung hại mía,
rầy nâu hại lúa, bọ cánh cứng hại
khoai tây..
- dùng để phòng bệnh lở cổ rễ cà
chua, khoai tây, tuyến trùng hại hồ
tiêu.
3.Hoạt động 3. Luyện tập (10p)
a.Mục tiêu:
- Giúp HS đạt được mức độ vận dụng, vấn đề yêu cầu kết nối, sắp xếp lại
các kiến thức, kĩ năng đã học.
- Góp phần hình thành năng lực tự học và năng lực hợp tác, năng lực vận dụng.
b.Nội dung:
- Thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: So sánh quá trình sản xuất ba loại chế phẩm vi sinh vật trừ sâu, bệnh
hại cây trồng theo các tiêu chí sau:
+ Câu 2: Nêu ưu, nhược điểm của ba loại chế phẩm vi sinh vật trừ sâu, bệnh hại
cây trồng
c.Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
Câu 1: So sánh quá trình sản xuất ba loại chế phẩm vi sinh vật trừ sâu, bệnh hại
cây trồng theo các tiêu chí sau:
Chế phẩm vi
khuẩn
Chế phẩm
virut
Chế phẩm nấm
Môi trường
nuôi cấy
Môi trường nhân
Sâu giống
tạo
Môi trường nhân tạo
gồm cám, ngô, đường
Thành phẩm
Chế phẩm BT
Phương thức
diệt trừ sâu
hại
- Nấm túi phát triển
Cơ thể sâu bọ chèn ép hệ cơ quan
Cơ thể sâu bọ bị bị mềm nhũn sâu yếu và chết
tê liệt chết
do các mô bị
- Nấm phấn trắng
tan rã
sâu cứng lại và chết
Chế phẩm NPV Chế phẩm nấm
Câu 2: Nêu ưu, nhược điểm của ba loại chế phẩm vi sinh vật trừ sâu, bệnh hại
cây trồng
* Ưu điểm
+ không gây độc hại cho người và gia súc,
+không gây ô môi trường,
+ ít thấy khả năng kháng thuốc của sâu hại
+ không ảnh hưởng đến chất lượng, phẩm chất nông sản,đất trồng và không khí
trong môi trường
+ không làm hại thiên địch và những vi sinh vật có lợi với con người nếu sử
dụng hợp lý, đúng phương pháp, đúng kỹ thuật trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm
thích hợp thì sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao.
*nhược điểm
+tác động chậm hơn thuốc hóa học, phổ tác dụng hẹp
+một vài loại thuốc bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết nên hạn chế đến kết quả.
+Công nghệ sản xuất phức tạp, thủ công nên giá thành thường cao hơn thuốc trừ
sâu hóa học
d.Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: (kĩ thuật giao nhiệm vụ và động não)
- HS thảo luận nhóm (2HS/ 1 nhóm trả lời các câu hỏi vào vở bài tập
*Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức đã học trả lời câu
hỏi.
*Báo cáo, thảo luận: Gọi 2 nhóm bất kì trả lời câu hỏi, yêu cầu 1 số nhóm khác
nhận xét, bổ sung
*Kết luận, nhận định: GV đánh giá cho điểm các nhóm đã có câu trả lời chính
xác.
Hoạt động 4: Vận dụng – mở rộng.
a.Mục tiêu:
- Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được khi học xong chủ đề
vào các tình huống, bối cảnh mới, nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Tìm tòi và mở rộng các kiến thức đã học trong chủ đề để giải quyết vấn đề liên
quan đến việc sử dụng các chế phẩm bảo vệ thực vật trong phòng trừ sâu, bệnh
hại cây trồng
- Phát triển các năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi tình huống
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho câu hỏi
Ý kiến của bạn An đúng.
Vì chế phẩm nấm trừ sâu được sử dụng rộng rãi để phòng trừ một số sâu hại như
bọ hung hại mía, rầy nâu hại lúa, bọ cánh cứng hại khoai tây... Ngoài ra, chế
phẩm nấm không gây độc cho con người và môi trường nên an toàn với con
người.
d. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu mỗi HS trả lời câu hỏi tình huống
sau:
Nhà bạn An có một thửa ruộng lúa bị rầy nâu phá hoại tương đối nặng. An
khuyên bố mẹ mua chế phẩm nấm trừ sâu để phun vì cho rằng chế phẩm có tác
dụng trừ rầy nâu và an toàn với con người. Em hãy cho biết ý kiến của bạn An
là đúng hay sai. Vì sao?
*Thực hiện nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng.
*Báo cáo kết quả: Câu trả lời của HS.
*Kết luận, nhận định: GV đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
 









Các ý kiến mới nhất