Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Vật lí 11 Chương 2. CĐ 1. Dòng điện không đổi

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tổng hợp-Sưu tầm
Người gửi: Trần Mới
Ngày gửi: 06h:13' 24-10-2019
Dung lượng: 300.0 KB
Số lượt tải: 660
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ 01–DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI – NGUỒN ĐIỆN
MÔN VẬT LÝ LỚP 11-HỌC KỲ I
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Dòng điện-Tác dụng của dòng điện:
- Định nghĩa: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
- Qui ước: Chiều của dòng điện là chiều chuyển động của các điện tích dương.
- Tác dụng của dòng điện:Dòng điện có các tác dụng: cơ, nhiệt, hóa, sinh, quang và từ. Trong đó tác dụng từ là dấu hiệu đặc trưng để nhận biết dòng điện.
2. Cường độ dòng điện:
- Định nghĩa: là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của dòng điện, được đo bằng thương số của điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian nhỏ .

- Dòng điện không đổi :là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian. Đối với dòng điện không đổi:  .
- Đơn vị : Đơn vị cơ bản trong hệ SI là : Ampe. Ký hiệu: A
* 
* 
- Đo cường độ dòng điện (trực tiếp) : Do cường độ dòng điện ở mọi điểm trong mạch mắc nối tiếp là như nhau nên để đo cường độ dòng điện người ta mắc nối tiếp ampe kế vào mạch.
- Đơn vị điện tích : 
Cu lông là điện lượng của một dòng điện không đổi có cường độ 1A chạy qua tiết diện thẳng của vật trong thời gian 1s.
- Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện.
3.Nguồn điện: là thiết bị để biến một dạng năng lượng nào đó thành điện năng. Nghĩa là một cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện.
- Nguồn điện có hai cực nhiễm điện trái dấu. Một cực dương và một cực âm.
- Ký hiệu:
4.Suất điện động của nguồn điện:
- là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh ra công của lực lạ bên trong của các nguồn điện và được đo bằng thương số của công A của các lực lạ làm dịch chuyển điện tích dương q bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích trong đó.

Trong đó: A là công của lực lạ 
q là điện tích 
- Đơn vị : Đơn vị cơ bản trong hệ SI là : Vôn. Ký hiệu: V.
- Để đo suất điện động của nguồn ta dùng vôn kế mắc vào hai cực của nguồn điện khi mạch ngoài để hở.
- Mỗi nguồn điện có một điện trở trong  .
- Các lực lạ ở đây về bản chất phải khác với lực điện.
5.Tìm hiểu về một số nguồn điện:
a. Pin:
- Pin Đanien: Gồm cực kẽm nhúng vào dung dịch , cực đồng nhúng vào dung dịch . Giữa hai dung dịch có một vách ngăn xốp. Suất điện động của pin Đanien là 1,1V.
- Pin Lơ-clăng-sê: có cực âm là kẽm, cực dương là than được bao bọc xung quanh bằng một hỗn hợp đã nén chặt gồm  và graphit. Dung dịch điện phân là . Suất điện động của pin là 1,5V.
b. Acquy:
- Acquy axit: Gồm một bình đựng dung dịch . Hai tấm chì có phủ chì oxit (PbO) cực âm; Cực dương  nhúng vào dung dịch . Giữa hai cực xuất hiện hiệu điện thế xác định là 2,1V.
- Acquy kiềm: Gồm một bình chứa dung dịch  hoặc . Cực dương  ; Cực âm  hoặc  . Acquy kiềm nhẹ, bền, suất điện động thường lấy 1,2V.
6.Mật độ dòng điện trong dây dẫn: Trong đó:
+ j: là mật độ dòng điện trong dây dẫn.
+ S: là diện tích tiết diện thẳng (m2).
+ I: cường độ dòng điện (A). Công thức: 
+ n: mật độ hạt mang điện tự do(hạt/m3). Công thức:  Với N: tổng số hạt e chuyển qua tiết diện thẳng dây dẫn(hạt); V: thể tích dây dẫn(m3).
+ q: điện tích hạt mang điện tự do (C). Công thức: 
+ : vận tốc trung bình của hạt mang điện(m/s)
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1:Các câu hỏi liên quan đến lý thuyết.
* Phương pháp giải:Vận dụng cơ sở lý thuyết để xác định.
Dạng 2:Xác định các đại lượng liên quan đến cường độ dòng điện, suất điện động, mật độ dòng điện trong dây dẫn, số hạt electron chuyển qua....
* Phương pháp giải: Sử dụng các công thức đã nêu trong phần lý thuyết. Cần chú ý:
Đổi đơn vị và đưa
 
Gửi ý kiến