Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

vat li 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thọ Giai
Ngày gửi: 22h:56' 12-09-2024
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS&THPT Quài Tở

Năm học 2024 – 2025

Trang: 1 / 6

TIẾT 1-2: BÀI 1. CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Lớp giảng dạy: C1,C4
TỔ TRƯỞNG CM

A-

Phê duyệt và ký số:

GIÁO VIÊN

BGH KÝ DUYỆT

Tiết 1
Tiết 2

I.
II.
III.

B-

Cụ thể nội dung từng tiết:

Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.
Cấu trức của chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Sự Chuyển thể.
C- Nội dung bài soạn:

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
 Trình bày được các đặc điểm cấu trúc của chất ở ba thể rắn, lỏng, khí.
 Giải thích được sự chuyển thể của chất dựa trên mô hình động học phân tử.
2. Về năng lực:
 Năng lực chung:
- Tự chủ và học tập: Học sinh tự học, tự nghiên cứu các kiến thức về cấu trúc của chất.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
 Năng lực môn vật lí:
- Năng lực nhận thức vật lí: Nhận biết và giải thích được các hiện tượng vật lí liên quan đến sự
chuyển thể.
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Thực hiện thí nghiệm và quan sát hiện
tượng chuyển thể.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực, khách quan trong quan sát và ghi chép kết quả thí nghiệm.
- Chăm chỉ, kiên trì trong học tập và thực hiện nhiệm vụ nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 SGK Vật lí 12 KNTT
 Mô hình cấu trúc của các chất ở ba thể rắn, lỏng, khí
Giáo viên: Vũ Thị Thu Huyền

Tổ: Toán - Lý

Trường THCS&THPT Quài Tở

Năm học 2024 – 2025

Trang: 2 / 6

Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, nước, nhiệt kế, đèn cồn
Máy chiếu và máy tính
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập (Mở đầu)
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nắm bắt được nhiệm vụ học tập: tìm hiểu cấu trúc của chất và
sự chuyển thể.
b) Nội dung: Giáo viên đặt câu hỏi dẫn dắt: "Tại sao cùng một chất lại có thể tồn tại ở các thể
khác nhau như rắn, lỏng, khí?"
c) Sản phẩm: Học sinh trình bày ý kiến và nhận định ban đầu về câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: GV giới thiệu nội dung bài học.
Học sinh lắng nghe và ghi chép.
Nhiệm vụ 2: GV đặt câu hỏi mở đầu để dẫn dắt vào bài học.
GV đặt câu hỏi: "Các em có biết tại sao nước có thể tồn tại Học sinh trả lời câu hỏi theo suy
dưới dạng đá, nước lỏng và hơi nước không?"
nghĩ cá nhân.
Nhiệm vụ 3: GV tổng hợp các ý kiến và nêu vấn đề cần giải
Học sinh chú ý lắng nghe và
quyết trong bài học.
chuẩn bị tinh thần cho bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Giải quyết vấn đề)
a) Mục tiêu:
 Học sinh hiểu và mô tả được cấu trúc của chất ở ba thể rắn, lỏng, khí.
 Giải thích được cơ chế chuyển thể của các chất.
b) Nội dung:
 GV giảng giải về cấu trúc của chất ở ba thể khác nhau và sử dụng mô hình động học phân tử
để giải thích sự chuyển thể.
c) Sản phẩm:
 Học sinh ghi chép và tham gia thảo luận nhóm về nội dung bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: GV giảng giải lý thuyết về cấu trúc Học sinh ghi chép kiến thức:
của chất. GV đặt câu hỏi: "Chất rắn có những - Chất rắn: phân tử sắp xếp có trật tự, khoảng
đặc điểm gì về cấu trúc phân tử?"
cách gần, lực liên kết mạnh.
Nhiệm vụ 2: HS thảo luận nhóm về các câu hỏi Học sinh thảo luận và ghi chép:
liên quan đến cấu trúc của chất và sự chuyển - Chất lỏng: phân tử sắp xếp không có trật tự cố
thể. GV đặt câu hỏi: "Tại sao chất lỏng không
định, khoảng cách gần hơn chất khí, lực liên
có hình dạng cố định nhưng có thể tích
kết yếu hơn chất rắn nhưng mạnh hơn chất
riêng?"
khí.
Học sinh quan sát và lắng nghe, ghi chép:
- Chất khí: phân tử sắp xếp không có trật tự,
khoảng cách xa, lực liên kết rất yếu.
Nhiệm vụ 3: GV giải thích mô hình động học
- Sự chuyển thể: các phân tử chuyển động
phân tử. GV đặt câu hỏi: "Dựa vào mô hình
không ngừng, khi nhận năng lượng nhiệt, các
động học phân tử, giải thích hiện tượng nước
phân tử chuyển động nhanh hơn, lực liên kết
bay hơi và sôi khác nhau như thế nào?"
thay đổi dẫn đến sự chuyển thể.
3. Hoạt động 3: Luyện tập



Giáo viên: Vũ Thị Thu Huyền

Tổ: Toán - Lý

Trường THCS&THPT Quài Tở

Năm học 2024 – 2025

Trang: 3 / 6

a) Mục tiêu:
 Học sinh củng cố kiến thức đã học và áp dụng vào các bài tập cụ thể.
b) Nội dung:
 Hệ thống câu hỏi và bài tập về cấu trúc của chất và sự chuyển thể.
c) Sản phẩm:
 Đáp án và lời giải của các câu hỏi bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: GV giao bài tập cho HS làm Học sinh làm bài tập và ghi chép: - Sự bay hơi: các
tại lớp. GV đặt câu hỏi: "Em hãy giải
phân tử nước ở gần mặt thoáng có đủ năng lượng
thích vì sao nước trong cốc không đậy
để thoát ra khỏi mặt thoáng và trở thành phân tử
kín lại cạn dần?"
hơi.
Bài tập đã hoàn thành, bao gồm:
- Phần I: Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn: 6
câu
Nhiệm vụ 2: HS thực hiện bài tập cá nhân - Phần II: Câu hỏi dạng thức Đúng – Sai: 4 câu - Phần
hoặc theo nhóm.
III: Câu hỏi dạng tự luận: 3 câu
Nhiệm vụ 3: GV chấm và nhận xét bài làm Nhận xét và đánh giá của GV, đáp án và hướng dẫn
của HS.
giải.
*bài tập:
 Phần I: Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (6 câu)
1. Câu nào sau đây đúng về cấu trúc của chất rắn?
A. Các phân tử sắp xếp ngẫu nhiên.
B. Các phân tử sắp xếp có trật tự.
C. Các phân tử không chuyển động.
D. Các phân tử có khoảng cách xa nhau.
Đáp án: B
2. Chất lỏng có đặc điểm gì?
A. Có hình dạng cố định.
B. Không có thể tích riêng.
C. Có thể tích riêng nhưng không có hình dạng cố định. D. Không có thể tích và hình dạng riêng.
Đáp án: C
3. Trong quá trình sôi, nhiệt độ của chất lỏng:
A. Tăng.
B. Giảm.
C. Không đổi.
D. Thay đổi không đều.
Đáp án: C
4. Chất khí có đặc điểm gì?
A. Có thể tích và hình dạng riêng.
B. Có thể nén được.
C. Không chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
D. Các phân tử sắp xếp có trật tự.
Đáp án: B
5. Lực liên kết giữa các phân tử trong chất rắn:
A. Yếu hơn trong chất lỏng.
B. Yếu hơn trong chất khí.
C. Mạnh nhất trong ba thể.
D. Không có lực liên kết.
Đáp án: C
6. Quá trình nào sau đây là sự chuyển thể từ rắn sang lỏng?
A. Bay hơi.
B. Ngưng tụ.
C. Nóng chảy.
D. Đông đặc.
Đáp án: C
 Phần II:
Giáo viên: Vũ Thị Thu Huyền

Tổ: Toán - Lý

Trường THCS&THPT Quài Tở

Năm học 2024 – 2025

Trang: 4 / 6

1. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng. (Đúng/Sai)
Đáp án: Đúng
2. Trong quá trình bay hơi, các phân tử chất lỏng chuyển động chậm dần. (Đúng/Sai)
Đáp án: Sai
3. Chất rắn có lực liên kết phân tử yếu hơn chất lỏng. (Đúng/Sai)
Đáp án: Sai
4. Nhiệt độ của chất rắn kết tinh không thay đổi trong suốt quá trình nóng chảy. (Đúng/Sai)
Đáp án: Đúng
 Phần III:
1. Giải thích vì sao nước đá tan chảy khi để ở nhiệt độ phòng.
2. Dựa vào mô hình động học phân tử, giải thích hiện tượng bay hơi của nước.
3. So sánh cấu trúc và tính chất của chất rắn và chất lỏng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống thực tiễn.
b) Nội dung: Đề xuất các vấn đề thực tiễn liên quan đến sự chuyển thể của chất.
c) Sản phẩm: Báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống trong thực tiễn.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
GV đặt câu hỏi: "Hãy tìm ví dụ về sự chuyển thể trong cuộc
Học sinh nhận nhiệm vụ và
sống hàng ngày và giải thích hiện tượng đó."
thực hiện ngoài giờ học.
Nhiệm vụ 2: HS nộp báo cáo và trình bày kết quả.
Báo cáo của học sinh.
Nhiệm vụ 3: GV đánh giá và nhận xét báo cáo của HS.
Nhận xét và đánh giá của GV.
các bài tập về nhà:
Câu 1: Mô tả sự chuyển động của các phân tử trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Đáp án:
Chất rắn: Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định, sắp xếp có trật tự.
Chất lỏng: Các phân tử chuyển động linh hoạt hơn, không có vị trí cân bằng cố định, sắp xếp lộn
xộn.
Chất khí: Các phân tử chuyển động tự do, khoảng cách lớn, không có trật tự nhất định.
Câu 2: Giải thích tại sao tốc độ chuyển động của các phân tử tăng lên khi nhiệt độ tăng.
Đáp án: Khi nhiệt độ tăng, năng lượng nhiệt truyền vào làm tăng động năng của các phân tử,
khiến chúng chuyển động nhanh hơn.
Câu 3: So sánh cấu trúc phân tử của chất rắn và chất lỏng.
Đáp án:
Chất rắn: Phân tử sắp xếp có trật tự, lực liên kết mạnh.
Chất lỏng: Phân tử sắp xếp không có trật tự cố định, lực liên kết yếu hơn chất rắn.
Câu 4: Nêu đặc điểm cấu trúc của chất khí và so sánh với chất lỏng.
Đáp án:
Chất khí: Phân tử sắp xếp không có trật tự, khoảng cách xa nhau, lực liên kết rất yếu.
So sánh: Chất lỏng có lực liên kết mạnh hơn và khoảng cách giữa các phân tử gần hơn so với chất
khí.
Câu 5: Mô tả cấu trúc tinh thể của chất rắn và giải thích tại sao chất rắn có hình dạng cố định.
Đáp án: Cấu trúc tinh thể của chất rắn là các phân tử sắp xếp có trật tự theo một mô hình cố
định. Do đó, chất rắn có hình dạng cố định.
Giáo viên: Vũ Thị Thu Huyền

Tổ: Toán - Lý

Trường THCS&THPT Quài Tở

Năm học 2024 – 2025

Trang: 5 / 6

Câu 6: So sánh cấu trúc và tính chất của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
Đáp án:
Chất rắn kết tinh: Có cấu trúc phân tử sắp xếp có trật tự, điểm nóng chảy xác định.
Chất rắn vô định hình: Cấu trúc phân tử không có trật tự, không có điểm nóng chảy xác định.
Câu 7: Giải thích tại sao chất lỏng không có hình dạng cố định nhưng có thể tích riêng.
Đáp án: Các phân tử trong chất lỏng có thể di chuyển tự do, do đó chất lỏng không có hình dạng
cố định. Tuy nhiên, lực liên kết giữa các phân tử đủ mạnh để giữ thể tích không đổi.
Câu 8: Mô tả cấu trúc phân tử của chất lỏng và giải thích tại sao chất lỏng có khả năng chảy.
Đáp án: Các phân tử trong chất lỏng sắp xếp không có trật tự cố định và có thể di chuyển linh
hoạt, do đó chất lỏng có khả năng chảy.
Câu 9: Mô tả cấu trúc phân tử của chất khí và giải thích tại sao chất khí có thể nén được.
Đáp án: Các phân tử trong chất khí sắp xếp không có trật tự, khoảng cách lớn. Do đó, khi nén,
các phân tử có thể được đẩy lại gần nhau hơn.
Câu 10: Giải thích tại sao chất khí chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Đáp án: Các phân tử trong chất khí chuyển động tự do và liên tục va chạm với thành bình, do đó
chúng chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Câu 11: Nêu và giải thích các dạng chuyển thể của chất khi tăng hoặc giảm nhiệt độ.
Đáp án:
Chuyển thể khi tăng nhiệt độ: Nóng chảy (rắn sang lỏng), hóa hơi (lỏng sang khí).
Chuyển thể khi giảm nhiệt độ: Đông đặc (lỏng sang rắn), ngưng tụ (khí sang lỏng).
Câu 12: Giải thích sự khác nhau giữa sự bay hơi và sự sôi.
Đáp án:
Bay hơi: Xảy ra ở bề mặt chất lỏng, ở mọi nhiệt độ.
Sôi: Xảy ra trong toàn bộ chất lỏng, ở nhiệt độ xác định (nhiệt độ sôi).
Câu 13: Mô tả quá trình nóng chảy của chất rắn khi nhiệt độ tăng.
Đáp án: Khi nhiệt độ tăng, động năng của các phân tử chất rắn tăng, làm yếu dần lực liên kết
và chuyển sang trạng thái lỏng.
Câu 14: Giải thích tại sao chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Đáp án: Chất rắn kết tinh có cấu trúc phân tử sắp xếp có trật tự, do đó cần một nhiệt độ xác định
để phá vỡ cấu trúc này.
Câu 15: So sánh sự nóng chảy của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
Đáp án:
Chất rắn kết tinh: Nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chất rắn vô định hình: Không có nhiệt độ nóng chảy xác định, nóng chảy dần dần.
Câu 16: Nêu ví dụ về chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình trong thực tế.
Đáp án:
Chất rắn kết tinh: Đá, muối.
Chất rắn vô định hình: Nhựa, thủy tinh.
Câu 17: Giải thích khái niệm nhiệt nóng chảy riêng và cách xác định nó.
Đáp án: Nhiệt nóng chảy riêng là lượng nhiệt cần thiết để một đơn vị khối lượng chất rắn
nóng chảy thành chất lỏng ở nhiệt độ nóng chảy. Xác định bằng thí nghiệm đo lượng nhiệt
cung cấp và khối lượng chất.
Câu 18: So sánh nhiệt nóng chảy riêng của một số chất thường gặp.
Đáp án: Ví dụ: Nhiệt nóng chảy riêng của nước là 334 J/g, của chì là 23 J/g.
Câu 19: Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hóa hơi của chất lỏng.
Giáo viên: Vũ Thị Thu Huyền

Tổ: Toán - Lý

Trường THCS&THPT Quài Tở

Năm học 2024 – 2025

Trang: 6 / 6

Đáp án: Nhiệt độ, diện tích bề mặt, áp suất, gió, độ ẩm không khí.
Câu 20: Giải thích sự khác nhau giữa sự bay hơi và sự sôi dựa trên động học phân tử.
Đáp án:
Bay hơi: Các phân tử ở bề mặt chất lỏng có đủ năng lượng thoát ra.
Sôi: Các phân tử trong toàn bộ chất lỏng có đủ năng lượng thoát ra, tạo thành bọt khí.
Câu 21: Giải thích tại sao tốc độ bay hơi của chất lỏng tăng khi nhiệt độ tăng.
Đáp án: Khi nhiệt độ tăng, động năng của các phân tử tăng, làm tăng số lượng phân tử có đủ
năng lượng thoát ra khỏi bề mặt chất lỏng.
Câu 22: Nêu ví dụ về hiện tượng bay hơi trong đời sống hàng ngày.
Đáp án: Quần áo phơi khô, mồ hôi bay hơi làm mát cơ thể.
Câu 23: Mô tả quá trình sôi của chất lỏng và giải thích tại sao nhiệt độ sôi không đổi.
Đáp án: Khi sôi, các bọt khí hình thành và thoát ra khỏi chất lỏng. Nhiệt độ sôi không đổi vì
nhiệt cung cấp được dùng để phá vỡ lực liên kết giữa các phân tử.
Câu 24: Giải thích tại sao áp suất ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của chất lỏng.
Đáp án: Áp suất cao làm tăng nhiệt độ sôi vì cần nhiều năng lượng hơn để các phân tử thoát ra
khỏi bề mặt chất lỏng.
Câu 25: Giải thích khái niệm nhiệt hóa hơi riêng và cách xác định nó.
Đáp án: Nhiệt hóa hơi riêng là lượng nhiệt cần thiết để một đơn vị khối lượng chất lỏng hóa
hơi. Xác định bằng cách đo nhiệt lượng cung cấp và khối lượng chất.
Câu 26: So sánh nhiệt hóa hơi riêng của một số chất thường gặp.
Đáp án: Ví dụ: Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 J/g, của rượu là 841 J/g.

Giáo viên: Vũ Thị Thu Huyền

Tổ: Toán - Lý
 
Gửi ý kiến