Violet
Dethi
8tuoilaptrinh

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Vật lí 8 - Chuyên đề về Đòn bẩy

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn đức hoàng khánh
Ngày gửi: 14h:19' 11-03-2020
Dung lượng: 712.6 KB
Số lượt tải: 259
Số lượt thích: 0 người
Cách giải bài tập về Đòn bẩy cực hay
/ Tải app VietJack. Xem lời giải nhanh hơn
 Trang
 

A. Phương pháp giải
Học sinh cần nắm được các khái niệm về đòn bẩy, công thức đòn bẩy, công cơ học.
1. Công thức tính công cơ học
- Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: Lực tác dụng vào vật và độ chuyển dời của vật.
- Công thức: A = F.s (khi vật chuyển dời theo hướng của lực)
Trong đó A: công của lực F
   F: lực tác dụng vào vật (N)
   s: quãng đường vật dịch chuyển (m)
- Đơn vị công là Jun (kí hiệu là J): 1J = 1 N.m.
2. Đòn bẩy.
/
- Đòn bẩy là một loại máy cơ đơn giản. Đòn bẩy thông thường gồm một thanh dài và một điểm tựa.
- Người ta thường dùng đòn bẩy để nâng được các vật có trọng lượng lớn bằng lực nhỏ hơn trọng lượng vật.
- Dùng đòn bẩy được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi do đó không được lợi gì về công.
   /
Trong đó F1; F2 là các lực tác dụng lên đòn bẩy, l1; l2 là các tay đòn của lực hay khoảng cách từ giá của các lực đến trục quay.
/ /
- Khoảng cách giữa điểm tựa O và phương của lực gọi là cánh tay đòn của lực
3. Phương pháp giải bài tập về đòn bẩy.
- Bước 1: Phân tích phương chiều các lực tác dụng vào cơ hệ trên hình vẽ.
- Bước 2: Chỉ rõ tên lực tác dụng, cường độ và đơn vị của mỗi lực, xác định được cánh tay đòn của lực, trục quay.
- Bước 3: Sử dụng phương trình cân bằng của đòn bẩy để giải bài tập.
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cái khuy vỏ chai nước ngọt thực chất là một:
/
A. mặt phẳng nghiêng
B. ròng rọc
C. đòn bẩy
D. palăng
Lời giải:
Đáp án C
Cái khuy nắp chai là một ứng dụng của đòn bẩy.
Ví dụ 2: Cân Rô béc van (cân đòn) là ứng dụng của máy cơ đơn giản nào?
A. Đòn bẩy
B. Mặt phẳng nghiêng
C. Ròng rọc
D. Cả ba đều không đúng
Lời giải:
Đáp án A
/
Cân Rô béc van (cân đòn) là ứng dụng của đòn bẩy với điểm tựa và các lực như trên hình vẽ.
Ví dụ 3: Người ta sử dụng một đòn bẩy như hình vẽ. Biết OO1 = 10cm; OO2 = 60cm. Người ta tác dụng vào điểm O2 lực có độ lớn 100N. Tính độ lớn lực F1 tại điểm O1 ?
/
Lời giải:
- Áp dụng công thức đòn bẩy:
/
Độ lớn của lực F1 là:
/

C. Bài tập vận dụng
Câu 1: Một đòn bẩy như trên hình vẽ. Nếu tăng lực F2 lên 4 lần thì lực F1 sẽ thay đổi như thế nào?
/
A. Tăng lên 16 lần
B. Tăng lên 4 lần
C. Tăng lên 2 lần
D. Tăng lên mấy lần phụ thuộc vào tỷ lệ OO1 và OO2
Hiển thị đáp án
Đáp án B
- Áp dụng công thức đòn bẩy:
/
Nếu tăng lực F2 lên mấy lần thì lực F1 cũng sẽ tăng lên bấy nhiêu lần.
Câu 2: Một đòn bẩy như trên hình vẽ. Ban đầu lực F2 tác dụng vào điểm O2 thì ở O1 xuất hiện lực F1 có độ lớn 400N. Nếu dịch điểm đặt lực F2 vào điểm O3 (OO2 = O2O3) thì độ lớn lực F1 là:
/
A. 200N      B. 100N
C. 800N      D. 1600N
Hiển thị đáp án
Đáp án C
- Ta có OO3 = 2.OO2
- Áp dụng công thức đòn bẩy:
/
- Chiều dài cánh tay đòn tăng lên 2 lần thì lực F1 tăng lên 2 lần.
- Độ lớn lực F1 lúc này là: 400.2 = 800 (N)
Câu 3: Người ta dùng một đòn bẩy như hình vẽ để nâng một vật nặng. Biết OO2 = 4.OO1. Nếu tác dụng vào điểm O2 một lực có độ lớn 50N thì độ lớn lực F1 xuất hiện ở O1 là:
/
A. 50N      B. 100N
C. 200N      D. 400N
Hiển thị đáp án
Đáp án C
- Áp dụng công thức đòn bẩy:
/
- Độ lớn lực F1 là:
/
Câu 4: Để bẩy một hòn đá có khối lượng 1 tấn người ta sử dụng một đòn bẩy như trên hình vẽ. Biết OO2 = 5.OO1. Lực F2 tối
 
Gửi ý kiến