Vật lí 8. KHTN LY 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: của tôi
Người gửi: Phạm Văn Cảnh
Ngày gửi: 09h:45' 03-11-2025
Dung lượng: 42.9 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn: của tôi
Người gửi: Phạm Văn Cảnh
Ngày gửi: 09h:45' 03-11-2025
Dung lượng: 42.9 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
PHẦN I: VẬT LÝ
Câu 1. Một xe chuyển động trên đoạn đường thẳng có độ dài s.
1. Nửa quãng đường đầu xe đi với tốc độ u=30km/h, quãng đường còn lại xe chuyển
động tốc độ v=40km/h. Tính tốc độ trung bình trên đoạn đường s.
2. Nửa thời gian đầu xe đi với tốc độ u=30km/h, nửa thời gian còn lại xe chuyển động tốc
độ v=40km/h. Tính tốc độ trung bình trên đoạn đường s.
Câu 2. Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau
và cách nhau một khoảng AB = 40cm, trên đoạn AB đặt một điểm sáng S cách
gương (M) một đoạn SA =16cm. Xét một điểm O nằm trên đường thẳng đi qua
S và vuông góc với AB có khoảng cách OS = 30cm.
1. Vẽ đường đi của hai tia sáng xuất phát từ S: một phản xạ trên gương (N)
tại I và truyền qua O; một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương (N) tại H,
trên gương (M) tại K rồi truyền qua O.
2. Tính khoảng cách IB và KA.
3. Gọi Sn là ảnh đối xứng của S qua (N), Sm là ảnh đối xứng của S qua (M).
Cho S chuyển động thẳng đều với vận tốc v=2cm/s trên đoạn thẳng SB hướng
về phía điểm B. Tính vận tốc của Sm so với S, vận tốc của Sm so với Sn.
Câu 3. Một khối hộp đặc đồng chất, không thấm nước, có dạng hình lập
phương cạnh a=20cm. Thả khối hộp vào một bể nước rộng, khi cân bằng
một nửa khối hộp chìm trong nước như Hình 2a. Cho khối lượng riêng của
nước là Do=1000 kg/m3.
1. Tính khối lượng riêng D của chất làm khối hộp.
2. Đặt nhẹ một vật nhỏ khối lượng m lên trên trên mặt khối hộp, khi cân
bằng phần nổi của khối hộp trên mặt nước có thể tích bằng 1/4 thể tích khối hộp
như Hình 2b. Tính m.
3. Từ vị trí cân bằng của hệ, dùng lực F để nhấc vật m lên một cách từ từ.
Tính công nhỏ nhất của lực F để nhấc vật m rời khỏi khối hộp. Biết khối hộp và
vật luôn dịch chuyển theo phương thẳng đứng.
Câu 1 (4,0 điểm):
Lúc 7h hai xe cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 60km,
chúng chuyển động thẳng đều và cùng chiều từ A đến B. Xe thứ nhất khởi hành
từ A với vận tốc 30km/h, xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc 40km/h.
a) Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
b) Sau khi xuất phát được 1 giờ, xe thứ nhất tăng tốc và đạt vận tốc 50
km/h. Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
Câu 2. (3.0điểm: Một lọ thủy tinh đựng đầy thủy ngân, được nút chặt bằng nút
thủy tinh. Tìm cách xác định khối lượng thủy ngân trong lọ mà không được mở
nút, biết khối lượng riêng của thủy ngân và thủy tinh lần lượt là D1 và D2. Cho
các dụng cụ: Bình chia độ, nước, cân và bộ quả cân.
Câu 4. (2,0 điểm):
1. Hình dưới đây là đồ thị quãng đường - thời gian gồm 3 đoạn thẳng AB, BC,
CD.
Hãy: a) Mô tả chuyển động của vật trên từng đoạn đường.
b) Tính vận tốc trung bình của vật trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường
chuyển động của vật.
2. Một cục nước đá nổi trong một cốc đựng nước. Khi nước đá tan hết thì mực
nước trong cốc có thay đổi không? Tại sao?
Câu 5. (2 điểm):
Một người cao 1,7m mắt người ấy cách đỉnh đầu 10 cm. Để người ấy nhìn thấy
toàn bộ ảnh của mình trong gương phẳng thì chiều cao tối thiểu của gương là bao
nhiêu mét? Mép dưới của gương phải cách mặt đất bao nhiêu mét?
Câu 6(1điểm):
Ở xe đạp, những bộ phận nào khi hoạt động sẽ giống như đòn bẩy? Với mỗi
trường hợp, chỉ ra điểm tựa của đòn bẩy và cách đổi hướng của lực tác dụng.
Câu 7 (1 điểm).
Một quả cầu rổng bằng đồng thả vào trong cốc nước thì chìm. Chỉ với các dụng
cụ là lực kế và cốc nước hãy xác định thể tích phần rổng (nước có trọng lượng riêng
dn, đồng có trọng lượng riêng dcu)
Bài 8 (3,0 điểm): Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau
60km.
Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc V1 = 30 km/h. Xe thứ hai khởi hành từ B với
vận tốc V2 = 40 km/h (cả hai xe đều chuyển động thẳng đều).
1. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
2. Sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút xe thứ nhất đột ngột tăng vận tốc với V1'
=50km/h. Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
Bài 9 ( 3 điểm): Chùm sáng Mặt trời xem là chùm sáng song song chiếu xiên đến
mặt đất, hợp với mặt đất một góc 450. Một cái cọc cắm thẳng đứng trên mặt đất, phần
cọc nhô lên trên mặt đất cao 1m.
a. Tính độ dài của bóng cái cọc trên mặt đất
b. Cái cọc phải nghiêng và tạo với mặt đất một góc bằng bao nhiêu để bóng của nó
trên mặt đất là dài nhất? Tính chiều dài bóng khi đó.
Bài 10 (2 điểm): Hai xe xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20
km, chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B với vận tốc lần lượt là 40 km/h và
30 km/h.
a) Xác định khoảng cách giữa hai xe sau 1,5h
b) Xác định thời gian và địa điểm cách A là bao nhiêu km khi hai xe gặp nhau ?
Câu 1. Một xe chuyển động trên đoạn đường thẳng có độ dài s.
1. Nửa quãng đường đầu xe đi với tốc độ u=30km/h, quãng đường còn lại xe chuyển
động tốc độ v=40km/h. Tính tốc độ trung bình trên đoạn đường s.
2. Nửa thời gian đầu xe đi với tốc độ u=30km/h, nửa thời gian còn lại xe chuyển động tốc
độ v=40km/h. Tính tốc độ trung bình trên đoạn đường s.
Câu 2. Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau
và cách nhau một khoảng AB = 40cm, trên đoạn AB đặt một điểm sáng S cách
gương (M) một đoạn SA =16cm. Xét một điểm O nằm trên đường thẳng đi qua
S và vuông góc với AB có khoảng cách OS = 30cm.
1. Vẽ đường đi của hai tia sáng xuất phát từ S: một phản xạ trên gương (N)
tại I và truyền qua O; một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương (N) tại H,
trên gương (M) tại K rồi truyền qua O.
2. Tính khoảng cách IB và KA.
3. Gọi Sn là ảnh đối xứng của S qua (N), Sm là ảnh đối xứng của S qua (M).
Cho S chuyển động thẳng đều với vận tốc v=2cm/s trên đoạn thẳng SB hướng
về phía điểm B. Tính vận tốc của Sm so với S, vận tốc của Sm so với Sn.
Câu 3. Một khối hộp đặc đồng chất, không thấm nước, có dạng hình lập
phương cạnh a=20cm. Thả khối hộp vào một bể nước rộng, khi cân bằng
một nửa khối hộp chìm trong nước như Hình 2a. Cho khối lượng riêng của
nước là Do=1000 kg/m3.
1. Tính khối lượng riêng D của chất làm khối hộp.
2. Đặt nhẹ một vật nhỏ khối lượng m lên trên trên mặt khối hộp, khi cân
bằng phần nổi của khối hộp trên mặt nước có thể tích bằng 1/4 thể tích khối hộp
như Hình 2b. Tính m.
3. Từ vị trí cân bằng của hệ, dùng lực F để nhấc vật m lên một cách từ từ.
Tính công nhỏ nhất của lực F để nhấc vật m rời khỏi khối hộp. Biết khối hộp và
vật luôn dịch chuyển theo phương thẳng đứng.
Câu 1 (4,0 điểm):
Lúc 7h hai xe cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 60km,
chúng chuyển động thẳng đều và cùng chiều từ A đến B. Xe thứ nhất khởi hành
từ A với vận tốc 30km/h, xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc 40km/h.
a) Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
b) Sau khi xuất phát được 1 giờ, xe thứ nhất tăng tốc và đạt vận tốc 50
km/h. Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
Câu 2. (3.0điểm: Một lọ thủy tinh đựng đầy thủy ngân, được nút chặt bằng nút
thủy tinh. Tìm cách xác định khối lượng thủy ngân trong lọ mà không được mở
nút, biết khối lượng riêng của thủy ngân và thủy tinh lần lượt là D1 và D2. Cho
các dụng cụ: Bình chia độ, nước, cân và bộ quả cân.
Câu 4. (2,0 điểm):
1. Hình dưới đây là đồ thị quãng đường - thời gian gồm 3 đoạn thẳng AB, BC,
CD.
Hãy: a) Mô tả chuyển động của vật trên từng đoạn đường.
b) Tính vận tốc trung bình của vật trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường
chuyển động của vật.
2. Một cục nước đá nổi trong một cốc đựng nước. Khi nước đá tan hết thì mực
nước trong cốc có thay đổi không? Tại sao?
Câu 5. (2 điểm):
Một người cao 1,7m mắt người ấy cách đỉnh đầu 10 cm. Để người ấy nhìn thấy
toàn bộ ảnh của mình trong gương phẳng thì chiều cao tối thiểu của gương là bao
nhiêu mét? Mép dưới của gương phải cách mặt đất bao nhiêu mét?
Câu 6(1điểm):
Ở xe đạp, những bộ phận nào khi hoạt động sẽ giống như đòn bẩy? Với mỗi
trường hợp, chỉ ra điểm tựa của đòn bẩy và cách đổi hướng của lực tác dụng.
Câu 7 (1 điểm).
Một quả cầu rổng bằng đồng thả vào trong cốc nước thì chìm. Chỉ với các dụng
cụ là lực kế và cốc nước hãy xác định thể tích phần rổng (nước có trọng lượng riêng
dn, đồng có trọng lượng riêng dcu)
Bài 8 (3,0 điểm): Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau
60km.
Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc V1 = 30 km/h. Xe thứ hai khởi hành từ B với
vận tốc V2 = 40 km/h (cả hai xe đều chuyển động thẳng đều).
1. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
2. Sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút xe thứ nhất đột ngột tăng vận tốc với V1'
=50km/h. Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
Bài 9 ( 3 điểm): Chùm sáng Mặt trời xem là chùm sáng song song chiếu xiên đến
mặt đất, hợp với mặt đất một góc 450. Một cái cọc cắm thẳng đứng trên mặt đất, phần
cọc nhô lên trên mặt đất cao 1m.
a. Tính độ dài của bóng cái cọc trên mặt đất
b. Cái cọc phải nghiêng và tạo với mặt đất một góc bằng bao nhiêu để bóng của nó
trên mặt đất là dài nhất? Tính chiều dài bóng khi đó.
Bài 10 (2 điểm): Hai xe xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20
km, chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B với vận tốc lần lượt là 40 km/h và
30 km/h.
a) Xác định khoảng cách giữa hai xe sau 1,5h
b) Xác định thời gian và địa điểm cách A là bao nhiêu km khi hai xe gặp nhau ?
 









Các ý kiến mới nhất