Vật lly 8 KHTN Ly 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự lam
Người gửi: Phạm Văn Cảnh
Ngày gửi: 09h:43' 03-11-2025
Dung lượng: 98.5 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn: tự lam
Người gửi: Phạm Văn Cảnh
Ngày gửi: 09h:43' 03-11-2025
Dung lượng: 98.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT NGA SƠN
CỤM: AN – ĐIỀN - PHÚ - THÁI
(Đề thi gồm có 03 trang)
ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 6,7,8
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: KHTN 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 21 tháng 12 năm 2023
(Lưu ý: Thí sinh phải làm bài phần thi bắt buộc của cả 3 phân môn. Còn phần thi tự chọn thí sinh chỉ được
lựa chọn 1 trong 3 phân môn, chọn phân môn nào thì làm bài thi vào tờ giấy thi của phân môn đó).
I. PHẦN THI BẮT BUỘC (18,0 điểm)
A. PHÂN MÔN VẬT LÍ (6,0 điểm)
Câu 1: (1.0 điểm) Thả một vật bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong
bình từ mức 130cm3 dâng lên đến 175cm3. Nếu treo vật vào một lực kế trong điều kiện vật vẫn
nhúng hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ 4,2N. Cho trọng lượng riêng của nước d=10000N/m3.
a, Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật?
b, Xác định khối lượng riêng của chất làm nên vật?
Câu 2: (2,0 điểm) Một vật chuyển động trong nửa thời gian đầu với tốc độ 40 km/h; nửa thời gian
sau với tốc độ 30 km/h.
a, Tính tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động?
b, Biết thời gian đi cả quá trình là 3h. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của vật trong khoảng
thời gian trên?
Câu 3: (2,0 điểm) Tia sáng mặt trời chiếu nghiêng một góc 300 so với phương nằm ngang. Hỏi phải
đặt gương phẳng nghiêng bao nhiêu độ so với phương nằm ngang để hắt tia sáng xuống đáy giếng
theo phương thẳng đứng?
Câu 4: (1,0 điểm) Cho các dụng cụ sau: lực kế, chậu nước và dây mảnh.
Bằng các dụng cụ đó, em hãy trình bày cách đo khối lượng riêng của một vật rắn nhỏ không thấm
nước và trọng lượng riêng lớn hơn của nước.
B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (6,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm)
a, Tính số mol của 13 gam Zn và đó là khối lượng của bao nhiêu nguyên tử Zn?
b, Phải lấy bao nhiêu gam Cu để có số nguyên tử đúng bằng nguyên tử Zn ở trên?
Câu 2: (1,0 điểm) Hoàn thành các phương trình hản ứng sau
1.
Al + Fe3O4 → Al2O3 + Fe
2.
FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2
3.
Fe(OH)2 + O2 + H2O
Fe(OH)3↓
4.
HCl
+
KMnO4 → KCl + MnCl2 + H2O + Cl2
Câu 3: (1,0 điểm) Tổng số hạt cơ bản của 2 nguyên tử của 2 nguyên tố A và B có tổng số hạt là 142.
Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. số hạt mang điện của
nguyên tố B nhiều hơn nguyên tố A là 12. Còn số hạt không mang điện của nguyên tố B nhiều gấp
rưỡi của nguyên tố A. Hãy xác định tên 2 nguyên tố A, B.
Câu 4: (1,0 điểm) .
Bằng phương pháp hoá học, làm thế nào có thể nhận ra các chất rắn sau đựng trong các lọ riêng
biệt bị mất nhãn: Na2O, P2O5, CuO.
Câu 5: (1,0 điểm) Trộn 1,2395 lít khí CO với 3,7185 lít khí CO2 (đktc) thu được hỗn hợp khí A.
a, Tính khối lượng của hỗn hợp khí A
b, Tính tỉ khối của khí A so với khí hidro.
Câu 6: (1,0 điểm) Caffein là một chất kích thích có trong hạt cafe, hạt cacao...Kết quả phân tích cho
thấy hàm lượng các nguyên tố trong Caffein như sau: 48,98 %C, 6,12% H, 16,33% O còn lại là
Nitơ (về khối lượng). Em hãy xác định CTPT của Caffein biết phân tử khối của chất này là 196 amu
(Cho biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: Na=23; Mn=55; O=16;K=39; S=32; Ba=137; Cl=35,5 Ca=40;
Fe=56; Cu=64; Zn=65 )
C. PHÂN MÔN SINH HỌC (6,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
a, Lứa tuổi nào cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng nhất? Vì sao? Chế độ dinh dưỡng
hợp lí là gì? Nêu mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng.
b, Ở cơ quan nào thức ăn được tiêu hóa cơ học là chủ yếu. Ở cơ quan nào thức ăn được tiêu
hóa hóa học là chủ yếu?
Câu 2: (2,0 điểm) Trình bày nguyên nhân, hậu quả và cách phòng tránh của các bệnh: sâu răng, tiêu
chảy, táo bón?
Câu 3: (2,0 điểm)
a, Văcxin là gì?
b, Vì sao người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm vắcxin hoặc sau khi bị mắc một số
bệnh nhiễm khuẩn nào đó?
c, Khi gặp một người bị gãy xương cột sống (đoạn lưng), một bạn học sinh đã bế người đó
lên xe và đưa đến trạm y tế. Cách làm của bạn học sinh đó là đúng hay sai? Giải thích?
II . PHẦN TỰ CHỌN
A. PHÂN MÔN VẬT LÍ
Câu 5: (2,0 điểm)
Một khối gỗ đặc hình hộp chữ nhật tiết diện S= 40cm2, cao h= 10cm, có khối lượng m= 160g.
a, Tính khối lượng riêng D của gỗ?
b, Thả khối gỗ vào nước. Tính chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước. Cho biết khối lượng
riêng của nước là D0 = 1000kg/m3.
Câu 6. (2,0 điểm)
Một vật chuyển động trong nửa thời gian đầu với tốc độ 40 km/h; nửa thời gian sau với
tốc độ 30 km/h.
a, Tính tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động?
b, Biết thời gian đi cả quá trình là 3h. Vẽ đồ thị quãng đường - thời
gian của vật trong khoảng thời gian trên?
Câu 7. (2,0 điểm)
Hai gương phẳng giống nhau AB và AC được đặt hợp với nhau một
góc 600, mặt phản xạ hướng vào nhau (A,B,C tạo thành tam giác đều). Một
nguồn sáng điểm S di chuyển trên cạnh BC.
Ta chỉ xét trong mặt phẳng hình vẽ.
B
a. Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S,
phản xạ lần lượt trên AB, AC rồi về S.
S
b. Với vị trí nào của S trên BC thì
tổng đường đi của tia sáng trong câu a) là bé
nhất?
Câu 8. (1,0 điểm)
Có 3 bóng đèn Đ1, Đ2, Đ3, cùng loại, một nguồn điện và một
A
C
khóa K. Hãy vẽ các sơ đồ mạch điện thỏa mãn 2 điều kiện:
a) K đóng 3 đèn đều sáng.
b) K mở chỉ có Đ1 và Đ2 sáng Đ3 không sáng.
Câu 9. (1,0 điểm)
Hãy trình bày phương án xác định khối lượng riêng của rượu với những
dụng cụ sau: Một bình thủy tinh rỗng, nước (có khối lượng riêng Dn đã biết),
rượu, cân đồng hồ có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp.
…………………………………………………………………………..
Đề 2:
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ LAI CHÂU
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: KHTN - Lớp 8
Ngày thi: 20/01/2024
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
(Đề bài gồm 02 phần)
A. PHẦN CHUNG (4,0 điểm): Phần dành cho tất cả các thí sinh
Giải vô địch quốc gia Marathon và cự ly dài Báo Tiền Phong lần thứ 64 năm
2023 được tổ chức từ ngày 24 - 26/3/2023 tại tỉnh Lai Châu có hơn 4.000 vận động
viên tham gia chinh phục thành công những cung đường tuyệt đẹp với các chặng đua
marathon vòng quanh các bản làng nội dung dài nhất lên tới 42 km, các chặng khác dài
21 km, 10 km và 5 km.
a. Một vận động viên tham gia chạy và hoàn thành cự ly 42 km. Trong một nửa quãng đường
đầu, người đó chạy với tốc độ trung bình 14 km/h. Trong nửa quãng đường sau, người đó chạy với tốc
độ trung bình18km/h. Tính tốc độ trung bình của người ấy trên cả quãng đường.
b. Chạy bộ là một bộ môn thể thao rất có lợi cho sức khoẻ. Em hãy cho
biết vai trò của luyện tập thể dục thể thao đối với sức khoẻ.
c. Cơ thể vận động viên marathon oxy hóa C 6H12O6 để lấy năng lượng trong quá trình di
chuyển. Sơ đồ quá trình oxy hóa của C6H12O6 trong cơ thể như sau:
C6H12O6 + O2
CO2 + H2O
Hãy lập phương trình hoá học cho sơ đồ oxy hoá trên. Biết 1 mol C6H12O6 bị
đốt cháy thì lượng calo sinh ra là 200 kcal. Tính lượng calo vận động viên đó đã
tiêu thụ trong 1 giờ. Biết 1 giờ tập luyện vận động viên đó đã làm tiêu hao 450 gam
C6H12O6.
B. PHẦN RIÊNG (16 điểm): Thí sinh lựa chọn một trong hai phần sau
I. PHẦN VẬT LÍ
Câu 1 (4,0 điểm):
Một chiếc tàu chở gạo chiếm chỗ 12000m3 nước khi cập bến để bốc gạo lên bờ. Sau
khi bốc hết gạo lên bờ, tàu chỉ còn chiếm chỗ 6000m 3 nước. Sau đó người ta chuyển 7210 tấn
than xuống tàu. Tính:
a) Khối lượng gạo đã bốc lên bờ.
b) Lượng chiếm chỗ nước của tàu sau khi chuyển than xuống.
c) Trọng lượng tàu sau khi chuyển xong than xuống tàu. Biết khối lượng riêng của
nước là 1000 kg/m3.
Câu 2 (4,0 điểm):
Hai vật đặc M1 và M2 được treo vào 2 đầu A và B
của thanh cứng, rồi treo thanh vào điểm O (điểm treo O
có thể di chuyển được). Vật M1 làm bằng sắt, vật M2
làm bằng đồng. Thanh cứng có khối lượng không đáng
kể và có chiều dài 2m. Vật M1 có khối lượng 2kg. Khi
thanh nằm cân
bằng (như hình vẽ) điểm treo O ở vị trí sao cho
.
a) Tìm khối lượng của vật M2 khi thanh cân bằng
b) Móc thêm vật M3 = 0,5kg vào bên dưới vật M1. Để thanh nằm cân bằng trở lại thì phải
dịch chuyển điểm treo O về phía nào? Tính độ di chuyển của điểm treo O.
Câu 3 (4,0 điểm):
Ba gương phẳng (G1), (G21), (G3) được lắp thành một
lăng trụ đáy tam giác cân như hình vẽ.
S
Trên gương (G 1) có một lỗ nhỏ S. Người ta chiếu một
chùm tia sáng hẹp qua lỗ S vào bên trong theo phương
vuông góc với (G1). Tia sáng sau khi phản xạ lần lượt trên
các gương lại đi ra ngoài qua lỗ S và không bị lệch so với
phương của tia chiếu đi vào. Hãy xác định góc hợp bởi giữa
các cặp gương với nhau.
Câu 4 (4,0 điểm).
An đi bộ khởi hành từ C đi đến B với vận tốc v1 = 5km/h. Sau khi đi được
2 giờ, An ngồi nghỉ 30 phút rồi đi tiếp về B. Bình đi bằng xe đạp khởi hành từ A (AC > CB và
C nằm giữa AB) cũng đi về B với vận tốc v2 = 15km/h nhưng khởi hành sau An 1 giờ.
a) Tính quãng đường AB và AC, biết cả hai người đến B cùng lúc và khi An bắt đầu
ngồi nghỉ thì Bình đã đi được \f(3,4 quãng đường AC.
b) Để gặp An tại chỗ nghỉ, Bình phải đi xe đạp với vận tốc là bao nhiêu?
CỤM: AN – ĐIỀN - PHÚ - THÁI
(Đề thi gồm có 03 trang)
ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 6,7,8
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: KHTN 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 21 tháng 12 năm 2023
(Lưu ý: Thí sinh phải làm bài phần thi bắt buộc của cả 3 phân môn. Còn phần thi tự chọn thí sinh chỉ được
lựa chọn 1 trong 3 phân môn, chọn phân môn nào thì làm bài thi vào tờ giấy thi của phân môn đó).
I. PHẦN THI BẮT BUỘC (18,0 điểm)
A. PHÂN MÔN VẬT LÍ (6,0 điểm)
Câu 1: (1.0 điểm) Thả một vật bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong
bình từ mức 130cm3 dâng lên đến 175cm3. Nếu treo vật vào một lực kế trong điều kiện vật vẫn
nhúng hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ 4,2N. Cho trọng lượng riêng của nước d=10000N/m3.
a, Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật?
b, Xác định khối lượng riêng của chất làm nên vật?
Câu 2: (2,0 điểm) Một vật chuyển động trong nửa thời gian đầu với tốc độ 40 km/h; nửa thời gian
sau với tốc độ 30 km/h.
a, Tính tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động?
b, Biết thời gian đi cả quá trình là 3h. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của vật trong khoảng
thời gian trên?
Câu 3: (2,0 điểm) Tia sáng mặt trời chiếu nghiêng một góc 300 so với phương nằm ngang. Hỏi phải
đặt gương phẳng nghiêng bao nhiêu độ so với phương nằm ngang để hắt tia sáng xuống đáy giếng
theo phương thẳng đứng?
Câu 4: (1,0 điểm) Cho các dụng cụ sau: lực kế, chậu nước và dây mảnh.
Bằng các dụng cụ đó, em hãy trình bày cách đo khối lượng riêng của một vật rắn nhỏ không thấm
nước và trọng lượng riêng lớn hơn của nước.
B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (6,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm)
a, Tính số mol của 13 gam Zn và đó là khối lượng của bao nhiêu nguyên tử Zn?
b, Phải lấy bao nhiêu gam Cu để có số nguyên tử đúng bằng nguyên tử Zn ở trên?
Câu 2: (1,0 điểm) Hoàn thành các phương trình hản ứng sau
1.
Al + Fe3O4 → Al2O3 + Fe
2.
FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2
3.
Fe(OH)2 + O2 + H2O
Fe(OH)3↓
4.
HCl
+
KMnO4 → KCl + MnCl2 + H2O + Cl2
Câu 3: (1,0 điểm) Tổng số hạt cơ bản của 2 nguyên tử của 2 nguyên tố A và B có tổng số hạt là 142.
Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. số hạt mang điện của
nguyên tố B nhiều hơn nguyên tố A là 12. Còn số hạt không mang điện của nguyên tố B nhiều gấp
rưỡi của nguyên tố A. Hãy xác định tên 2 nguyên tố A, B.
Câu 4: (1,0 điểm) .
Bằng phương pháp hoá học, làm thế nào có thể nhận ra các chất rắn sau đựng trong các lọ riêng
biệt bị mất nhãn: Na2O, P2O5, CuO.
Câu 5: (1,0 điểm) Trộn 1,2395 lít khí CO với 3,7185 lít khí CO2 (đktc) thu được hỗn hợp khí A.
a, Tính khối lượng của hỗn hợp khí A
b, Tính tỉ khối của khí A so với khí hidro.
Câu 6: (1,0 điểm) Caffein là một chất kích thích có trong hạt cafe, hạt cacao...Kết quả phân tích cho
thấy hàm lượng các nguyên tố trong Caffein như sau: 48,98 %C, 6,12% H, 16,33% O còn lại là
Nitơ (về khối lượng). Em hãy xác định CTPT của Caffein biết phân tử khối của chất này là 196 amu
(Cho biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: Na=23; Mn=55; O=16;K=39; S=32; Ba=137; Cl=35,5 Ca=40;
Fe=56; Cu=64; Zn=65 )
C. PHÂN MÔN SINH HỌC (6,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
a, Lứa tuổi nào cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng nhất? Vì sao? Chế độ dinh dưỡng
hợp lí là gì? Nêu mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng.
b, Ở cơ quan nào thức ăn được tiêu hóa cơ học là chủ yếu. Ở cơ quan nào thức ăn được tiêu
hóa hóa học là chủ yếu?
Câu 2: (2,0 điểm) Trình bày nguyên nhân, hậu quả và cách phòng tránh của các bệnh: sâu răng, tiêu
chảy, táo bón?
Câu 3: (2,0 điểm)
a, Văcxin là gì?
b, Vì sao người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm vắcxin hoặc sau khi bị mắc một số
bệnh nhiễm khuẩn nào đó?
c, Khi gặp một người bị gãy xương cột sống (đoạn lưng), một bạn học sinh đã bế người đó
lên xe và đưa đến trạm y tế. Cách làm của bạn học sinh đó là đúng hay sai? Giải thích?
II . PHẦN TỰ CHỌN
A. PHÂN MÔN VẬT LÍ
Câu 5: (2,0 điểm)
Một khối gỗ đặc hình hộp chữ nhật tiết diện S= 40cm2, cao h= 10cm, có khối lượng m= 160g.
a, Tính khối lượng riêng D của gỗ?
b, Thả khối gỗ vào nước. Tính chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước. Cho biết khối lượng
riêng của nước là D0 = 1000kg/m3.
Câu 6. (2,0 điểm)
Một vật chuyển động trong nửa thời gian đầu với tốc độ 40 km/h; nửa thời gian sau với
tốc độ 30 km/h.
a, Tính tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động?
b, Biết thời gian đi cả quá trình là 3h. Vẽ đồ thị quãng đường - thời
gian của vật trong khoảng thời gian trên?
Câu 7. (2,0 điểm)
Hai gương phẳng giống nhau AB và AC được đặt hợp với nhau một
góc 600, mặt phản xạ hướng vào nhau (A,B,C tạo thành tam giác đều). Một
nguồn sáng điểm S di chuyển trên cạnh BC.
Ta chỉ xét trong mặt phẳng hình vẽ.
B
a. Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S,
phản xạ lần lượt trên AB, AC rồi về S.
S
b. Với vị trí nào của S trên BC thì
tổng đường đi của tia sáng trong câu a) là bé
nhất?
Câu 8. (1,0 điểm)
Có 3 bóng đèn Đ1, Đ2, Đ3, cùng loại, một nguồn điện và một
A
C
khóa K. Hãy vẽ các sơ đồ mạch điện thỏa mãn 2 điều kiện:
a) K đóng 3 đèn đều sáng.
b) K mở chỉ có Đ1 và Đ2 sáng Đ3 không sáng.
Câu 9. (1,0 điểm)
Hãy trình bày phương án xác định khối lượng riêng của rượu với những
dụng cụ sau: Một bình thủy tinh rỗng, nước (có khối lượng riêng Dn đã biết),
rượu, cân đồng hồ có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp.
…………………………………………………………………………..
Đề 2:
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ LAI CHÂU
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: KHTN - Lớp 8
Ngày thi: 20/01/2024
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
(Đề bài gồm 02 phần)
A. PHẦN CHUNG (4,0 điểm): Phần dành cho tất cả các thí sinh
Giải vô địch quốc gia Marathon và cự ly dài Báo Tiền Phong lần thứ 64 năm
2023 được tổ chức từ ngày 24 - 26/3/2023 tại tỉnh Lai Châu có hơn 4.000 vận động
viên tham gia chinh phục thành công những cung đường tuyệt đẹp với các chặng đua
marathon vòng quanh các bản làng nội dung dài nhất lên tới 42 km, các chặng khác dài
21 km, 10 km và 5 km.
a. Một vận động viên tham gia chạy và hoàn thành cự ly 42 km. Trong một nửa quãng đường
đầu, người đó chạy với tốc độ trung bình 14 km/h. Trong nửa quãng đường sau, người đó chạy với tốc
độ trung bình18km/h. Tính tốc độ trung bình của người ấy trên cả quãng đường.
b. Chạy bộ là một bộ môn thể thao rất có lợi cho sức khoẻ. Em hãy cho
biết vai trò của luyện tập thể dục thể thao đối với sức khoẻ.
c. Cơ thể vận động viên marathon oxy hóa C 6H12O6 để lấy năng lượng trong quá trình di
chuyển. Sơ đồ quá trình oxy hóa của C6H12O6 trong cơ thể như sau:
C6H12O6 + O2
CO2 + H2O
Hãy lập phương trình hoá học cho sơ đồ oxy hoá trên. Biết 1 mol C6H12O6 bị
đốt cháy thì lượng calo sinh ra là 200 kcal. Tính lượng calo vận động viên đó đã
tiêu thụ trong 1 giờ. Biết 1 giờ tập luyện vận động viên đó đã làm tiêu hao 450 gam
C6H12O6.
B. PHẦN RIÊNG (16 điểm): Thí sinh lựa chọn một trong hai phần sau
I. PHẦN VẬT LÍ
Câu 1 (4,0 điểm):
Một chiếc tàu chở gạo chiếm chỗ 12000m3 nước khi cập bến để bốc gạo lên bờ. Sau
khi bốc hết gạo lên bờ, tàu chỉ còn chiếm chỗ 6000m 3 nước. Sau đó người ta chuyển 7210 tấn
than xuống tàu. Tính:
a) Khối lượng gạo đã bốc lên bờ.
b) Lượng chiếm chỗ nước của tàu sau khi chuyển than xuống.
c) Trọng lượng tàu sau khi chuyển xong than xuống tàu. Biết khối lượng riêng của
nước là 1000 kg/m3.
Câu 2 (4,0 điểm):
Hai vật đặc M1 và M2 được treo vào 2 đầu A và B
của thanh cứng, rồi treo thanh vào điểm O (điểm treo O
có thể di chuyển được). Vật M1 làm bằng sắt, vật M2
làm bằng đồng. Thanh cứng có khối lượng không đáng
kể và có chiều dài 2m. Vật M1 có khối lượng 2kg. Khi
thanh nằm cân
bằng (như hình vẽ) điểm treo O ở vị trí sao cho
.
a) Tìm khối lượng của vật M2 khi thanh cân bằng
b) Móc thêm vật M3 = 0,5kg vào bên dưới vật M1. Để thanh nằm cân bằng trở lại thì phải
dịch chuyển điểm treo O về phía nào? Tính độ di chuyển của điểm treo O.
Câu 3 (4,0 điểm):
Ba gương phẳng (G1), (G21), (G3) được lắp thành một
lăng trụ đáy tam giác cân như hình vẽ.
S
Trên gương (G 1) có một lỗ nhỏ S. Người ta chiếu một
chùm tia sáng hẹp qua lỗ S vào bên trong theo phương
vuông góc với (G1). Tia sáng sau khi phản xạ lần lượt trên
các gương lại đi ra ngoài qua lỗ S và không bị lệch so với
phương của tia chiếu đi vào. Hãy xác định góc hợp bởi giữa
các cặp gương với nhau.
Câu 4 (4,0 điểm).
An đi bộ khởi hành từ C đi đến B với vận tốc v1 = 5km/h. Sau khi đi được
2 giờ, An ngồi nghỉ 30 phút rồi đi tiếp về B. Bình đi bằng xe đạp khởi hành từ A (AC > CB và
C nằm giữa AB) cũng đi về B với vận tốc v2 = 15km/h nhưng khởi hành sau An 1 giờ.
a) Tính quãng đường AB và AC, biết cả hai người đến B cùng lúc và khi An bắt đầu
ngồi nghỉ thì Bình đã đi được \f(3,4 quãng đường AC.
b) Để gặp An tại chỗ nghỉ, Bình phải đi xe đạp với vận tốc là bao nhiêu?
 








Các ý kiến mới nhất