HSG LUYỆN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:00' 14-03-2021
Dung lượng: 127.0 KB
Số lượt tải: 268
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:00' 14-03-2021
Dung lượng: 127.0 KB
Số lượt tải: 268
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2020-2021
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1 (4,0 điểm).
a. Trình bày nguyên nhân tạo nên quy luật địa đới và quy luật đai cao. Chứng minh rằng thời gian chiếu sáng trên Trái Đất cũng thể hiện quy luật địa đới.
b. Vì sao mùa hè ở Bắc bán cầu lại dài hơn mùa hè ở Nam bán cầu?
Câu 2 (4,0 điểm).
a. So sánh gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới. Tại sao cùng xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nhưng gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới lại có tính chất khác nhau?
b. Đặc trưng cơ bản của đất là gì? Phân tích tác động của các nhân tố: đá mẹ, khí hậu và sinh vật trong sự hình thành đất.
Câu 3 (4,0 điểm).
a. Trình bày khái niệm, ý nghĩa của: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số.
b. Cơ cấu dân số theo giới là gì? Cơ cấu dân số theo giới mất cân bằng có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống xã hội?
Câu 4. (4,0 điểm).
a. Nêu sự phân bố các cây lương thực: lúa gạo, lúa mì và giải thích sự phân bố đó. Tại sao sản lượng xuất khẩu lúa mì trên thế giới lại lớn hơn rất nhiều so với lúa gạo?
b. Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, tự nhiên đến sự phát triển và phân bố công nghiệp, trong điều kiện hội nhập hiện nay nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất? Vì sao?
Câu 5 (2,0 điểm). Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 1995 -2014
Năm
1995
2000
2010
2014
Diện tích (nghìn ha)
7 324
8 399
8 616
8 996
Sản lượng (nghìn tấn)
26 143
34 539
44 632
50 179
Năng suất (tạ/ha)
35,7
41,1
51,8
55,8
(Nguồn: http://www.gso.gov.vn)
Dựa vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng diện tích, sản lượng và năng suất sản lượng lương thực có hạt nước ta giai đoạn trên.
Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng diện tích, sản lượng, năng suất sản lượng lương thực có hạt nước ta giai đoạn trên.
Câu 6 (2,0 điểm) Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2014 (Đơn vị: nghìn người)
Năm
2000
2005
2011
2014
Tổng số
77631
82392
87840
90 729
Thành thị
18725
22332
27888
30 035
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015)
Dựa vào bảng số liệu trên, vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014.
-------------Hết-----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu, Atlat. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ……….………,..…….………….….….; Số báo danh: ……………….
TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG 10
Môn: ĐỊA LÍ
(Đáp án gồm: 05 trang)
I. LƯU Ý CHUNG:
- Đáp án chỉ trình bày những ý cơ bản. Khi chấm bài, học sinh làm theo cách khác nếu đúng và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm toàn bài tính đến 0,25 và không làm tròn.
II. ĐÁP ÁN:
Câu
Nội dung trình bày
Điểm
1
(4
điểm)
Nguyên nhân tạo nên quy luật địa đới và quy luật đai cao
2.5
- NN Quy luật địa đới do Trái Đất dạng hình cầu, góc chiếu sáng của tia sáng Mặt Trời xuống bề mặt đất thay đổi từ xích đạo về hai cực, do đó lượng bức xạ Mặt Trời cũng thay đổi theo, gây ra tính địa đới của nhiều thành phần cảnh quan địa lí.
0.5
- NN quy luật đai cao: do sự giảm nhanh của nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa ở miền núi.
0.5
Thời gian chiếu sáng trên Trái Đất cũng thể hiện quy luật địa đới
TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2020-2021
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1 (4,0 điểm).
a. Trình bày nguyên nhân tạo nên quy luật địa đới và quy luật đai cao. Chứng minh rằng thời gian chiếu sáng trên Trái Đất cũng thể hiện quy luật địa đới.
b. Vì sao mùa hè ở Bắc bán cầu lại dài hơn mùa hè ở Nam bán cầu?
Câu 2 (4,0 điểm).
a. So sánh gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới. Tại sao cùng xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nhưng gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới lại có tính chất khác nhau?
b. Đặc trưng cơ bản của đất là gì? Phân tích tác động của các nhân tố: đá mẹ, khí hậu và sinh vật trong sự hình thành đất.
Câu 3 (4,0 điểm).
a. Trình bày khái niệm, ý nghĩa của: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số.
b. Cơ cấu dân số theo giới là gì? Cơ cấu dân số theo giới mất cân bằng có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống xã hội?
Câu 4. (4,0 điểm).
a. Nêu sự phân bố các cây lương thực: lúa gạo, lúa mì và giải thích sự phân bố đó. Tại sao sản lượng xuất khẩu lúa mì trên thế giới lại lớn hơn rất nhiều so với lúa gạo?
b. Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, tự nhiên đến sự phát triển và phân bố công nghiệp, trong điều kiện hội nhập hiện nay nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất? Vì sao?
Câu 5 (2,0 điểm). Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 1995 -2014
Năm
1995
2000
2010
2014
Diện tích (nghìn ha)
7 324
8 399
8 616
8 996
Sản lượng (nghìn tấn)
26 143
34 539
44 632
50 179
Năng suất (tạ/ha)
35,7
41,1
51,8
55,8
(Nguồn: http://www.gso.gov.vn)
Dựa vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng diện tích, sản lượng và năng suất sản lượng lương thực có hạt nước ta giai đoạn trên.
Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng diện tích, sản lượng, năng suất sản lượng lương thực có hạt nước ta giai đoạn trên.
Câu 6 (2,0 điểm) Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2014 (Đơn vị: nghìn người)
Năm
2000
2005
2011
2014
Tổng số
77631
82392
87840
90 729
Thành thị
18725
22332
27888
30 035
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015)
Dựa vào bảng số liệu trên, vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014.
-------------Hết-----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu, Atlat. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ……….………,..…….………….….….; Số báo danh: ……………….
TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG 10
Môn: ĐỊA LÍ
(Đáp án gồm: 05 trang)
I. LƯU Ý CHUNG:
- Đáp án chỉ trình bày những ý cơ bản. Khi chấm bài, học sinh làm theo cách khác nếu đúng và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm toàn bài tính đến 0,25 và không làm tròn.
II. ĐÁP ÁN:
Câu
Nội dung trình bày
Điểm
1
(4
điểm)
Nguyên nhân tạo nên quy luật địa đới và quy luật đai cao
2.5
- NN Quy luật địa đới do Trái Đất dạng hình cầu, góc chiếu sáng của tia sáng Mặt Trời xuống bề mặt đất thay đổi từ xích đạo về hai cực, do đó lượng bức xạ Mặt Trời cũng thay đổi theo, gây ra tính địa đới của nhiều thành phần cảnh quan địa lí.
0.5
- NN quy luật đai cao: do sự giảm nhanh của nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa ở miền núi.
0.5
Thời gian chiếu sáng trên Trái Đất cũng thể hiện quy luật địa đới
 








Các ý kiến mới nhất