Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ diệu thanh
Ngày gửi: 16h:56' 04-05-2021
Dung lượng: 75.3 KB
Số lượt tải: 296
Số lượt thích: 0 người
UNIT 6: OUR TET HOLIDAY
A. LÝ THUYẾT:
I. SIMPLE  FUTURE TENSE (THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN)
1. Cấu trúc của thì tương lai đơn Khẳng định:
 S + will +  V (nguyên thể)
Phủ định:
S + will not + V (nguyên thể)
Câu hỏi:
Will + S + V (nguyên thể)
Trả lời:
Yes, S + will./ No, S + won’t.
2. Cách sử dụng của thì tương lai đơn - Diễn tả một quyết định, một ý định nhất thời nảy ra ngay tại thời điểm nói. Ví dụ:
Are you going to the supermarket now? I will go with you.
(Bây giờ bạn đang tới siêu thị à? Tớ sẽ đi với bạn.)
Ta thấy quyết định đi siêu thị được nảy ra ngay tại thời điểm nói khi thấy một người khác cũng đi siêu thị.
I will come back home to take my document which I have forgotten.  
(Tôi sẽ về nhà để lấy tài liệu mà tôi để quên.)
Ta thấy đây cũng là một quyết định tức thời ngay tại thời điểm nói. - Diễn tả một dự đoán không có căn cứ. Ví dụ:
I think she will come to the party.
(Tôi nghĩ rằng cô ấy sẽ tới bữa tiệc.)
Ta thấy đây là một dự đoán chủ quan không có căn cứ nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt. She supposes that she will get a better job.
(Cô ấy tin rằng cô ấy sẽ kiếm được một công việc tốt.)
- Diễn tả một lời hứa hay lời yêu cầu, đề nghị. Ví dụ:
I promise that I will tell you the truth.
(Tôi hứa là tôi sẽ nói với bạn sự thật.)
Đây là một lời hứa nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.
Will you please bring me a cup of coffee?
(Bạn làm ơn mang cho tôi một cốc cà phê được không?)
Đây là một lời đề nghị nên ta cũng sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt. - Sử dụng trong câu điều kiện loại một, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai. Ví dụ:
If she comes, I will go with her.
(Nếu cô ấy đến, tôi sẽ đi với cô ấy.)
Ta thấy việc “cô ấy đến” hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại I để diễn đạt và mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn.
If it stops raining soon, we will go to the cinema.
(Nếu trời tạnh mưa sớm thì chúng tôi sẽ đi tới rạp chiếu phim.)
Ta thấy việc “tạnh mưa sớm” hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại I để diễn đạt và mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai 3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai: - In + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa) - Tomorrow: ngày mai - Next day: ngày hôm tới - Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như: - Think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là - Perhaps: có lẽ - Probably: có lẽ

II. SHOULD/ SHOULDN`T FOR ADVICE (ĐƯA RA LỜI KHUYÊN VỚI SHOULD VÀ SHOULDN`T)  
1. Cấu trúc
S + should/ shouldn’t + V-infinitive
(Should not = shouldn’t)
2. Cách dùng Should có nghĩa là nên và shouldn’t có nghĩa là không nên. Đây là cấu trúc thông dụng nhất để đưa ra lời khuyên trong tiếng anh. a. “Should“ dùng để đưa ra lời khuyên. Ví dụ:          I should do a lot of homework tonight. (Tôi nên làm nhiều bài tập tối nay.)          You shouldn`t work all day. (Bạn không nên làm việc cả ngày.) b. Chúng ta dùng “I should” hoặc “we should” để đề nghị những điều tốt chúng ta nên làm: Ví dụ:          I should go home. It`s midnight. (Tôi nên về nhà. Đã nửa đêm rồi.)         We should invite them to our wedding. (Chúng ta nên mời họ đến dự đám cưới.) c. Chúng ta sử dụng dạng câu hỏi “should I/ we ...?” để xin lời khuyên: Ví dụ:          What should I say to Fred? (Tôi nên nói gì với Fred?)          I need a new passport. Where should I go? (Tôi cần hộ chiếu mới. Tôi nên đến đâu?) d. Chúng ta thường sử dụng "I think"
 
Gửi ý kiến