TIẾNG ANH 9 LÝ THUYẾT+BÀI TẬP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Bảo Anh
Ngày gửi: 11h:08' 20-07-2021
Dung lượng: 37.5 KB
Số lượt tải: 1771
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Bảo Anh
Ngày gửi: 11h:08' 20-07-2021
Dung lượng: 37.5 KB
Số lượt tải: 1771
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh Thị Thanh Hồng)
Chuyên đề:COMPARISON- SO SÁNH
Trước tiên,để học sâu hơn về chuyên đề COMPARISON (SO SÁNH), ta cần tìm hiểu về tính từ- trong đó, như thế nào là tính từ ngắn và tính từ dài,cũng tương tự như khi học các chuyên đề ngữ pháp về thì/thời.
I. PHÂN BIỆT CÁC LOẠI TÍNH TỪ
Tính từ ngắn:
Các loại tính từ có 1 âm tiết (VD: short, tall, long, etc.)
Tính từ có 2 âm tiết đuôi
y (VD: lovely)
ow (VD: narrow)
le (VD: gentle)
er (VD: clever)
et (VD: quiet)
Tính từ dài:
những tính từ có 2 âm tiết không bao gồm những từ có đuôi kể trên (VD: perfect, nervous, etc.)
những tính từ có 3 âm tiết trở lên (beautiful, dangerous, intelligent, etc.)
Tính từ đặc biệt: những tính từ chấm dứt bằng đuôi ed khi chuyển sang những dạng so sánh hơn, nhất, ta thêm more, most như tính từ dài (VD: pleased – more pleased – most pleased)
II. CÁC LOẠI CẤU TRÚC SO SÁNH
Chúng ta so sánh khi 2 vật, 2 người, 2 nhóm đối tượng có cùng tính chất.
VD: độ cao, chiều dai, độ xinh đẹp, tuổi tác, v…v…
1. So sánh bằng (Equality)
So sánh ngang bằng được dùng khi so sánh giữa hai người, hai vật, hai việc hoặc hai nhóm đối tượng cùng tính chất…
Cấu trúc sử dụng: as …. as
Khẳng định (positive): S + V + as + adj/ adv+ as + N/pronoun
Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun
Ví dụ:
My car is as new as your car. (Xe của tôi mới như xe của bạn)
My car is not as new as your car.(Xe của bạn không mới như xe của tôi)
Lưu ý: sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một tân ngữ, do đó ta KHÔNG thể nói là
My car is as new as you.
Mà phải là
=) My car is as new as yours/your house.
Một số ví dụ khác :
My hands were as cold as ice. (Tay tôi lạnh như đá)
Is the film as interesting as you expected.? (Bộ phim đó có hay như bạn mong đợi không?)
She is not as charming as her mother was. (Cô ấy không duyên dáng như mẹ của mình)
2. So sánh hơn (Comparative)
Ta dùng dạng So sánh hơn của tính từ (Comparative adjectives) để so sánh giữa người/vật này với người/vật khác.
So sánh hơn với tính từ ngắn: Adj_er
Cấu trúc: S1 + to be + adj_er + than + S2
Ví dụ:
short – shorter (She is shorter than me.)
high – higher (This house is higher than that house.)
clever – cleverer (Your son is cleverer than mine.)
Lưu ý:
Các tính từ đuôi y khi chuyển sang dạng so sánh hơn: y -> ier
Các tính từ có đuôi với 3 chữ cái cuối dạng: phụ âm – nguyên âm – phụ âm -> nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm er. (VD: big – bigger)
VD: lovely – lovelier (This room is lovelier than that room.)
So sánh hơn với tính từ dài: more + adj
Cấu trúc: S1 + to be + more adj + than + S2
VD: beautiful – more beautiful (Her dress is more beautiful than yours.)
3. So sánh nhất (Superlative)
Ví dụ so sánh nhất
Ta sử dụng dạng So sánh nhất của tính từ (Superlative adjectives) để so sánh người/vật với tất cả người/vật trong nhóm .
Tính/ trạng từ ngắn
S + V + the + adj/advngắn- est
Ví dụ:
This is the longest river in the world. (Đây là con sông dài nhất trên thế giới.)
Rosé is the tallest member in Black Pink. ( Rosé là thành viên cao nhất trong Black Pink)
* Lưu ý về cách thêm “est” đối với tính/ trạng từ ngắn:
Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “st” Ví dụ: Large → the largest
Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối Ví dụ: Big → the biggest Hot → the hottest
Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “
Trước tiên,để học sâu hơn về chuyên đề COMPARISON (SO SÁNH), ta cần tìm hiểu về tính từ- trong đó, như thế nào là tính từ ngắn và tính từ dài,cũng tương tự như khi học các chuyên đề ngữ pháp về thì/thời.
I. PHÂN BIỆT CÁC LOẠI TÍNH TỪ
Tính từ ngắn:
Các loại tính từ có 1 âm tiết (VD: short, tall, long, etc.)
Tính từ có 2 âm tiết đuôi
y (VD: lovely)
ow (VD: narrow)
le (VD: gentle)
er (VD: clever)
et (VD: quiet)
Tính từ dài:
những tính từ có 2 âm tiết không bao gồm những từ có đuôi kể trên (VD: perfect, nervous, etc.)
những tính từ có 3 âm tiết trở lên (beautiful, dangerous, intelligent, etc.)
Tính từ đặc biệt: những tính từ chấm dứt bằng đuôi ed khi chuyển sang những dạng so sánh hơn, nhất, ta thêm more, most như tính từ dài (VD: pleased – more pleased – most pleased)
II. CÁC LOẠI CẤU TRÚC SO SÁNH
Chúng ta so sánh khi 2 vật, 2 người, 2 nhóm đối tượng có cùng tính chất.
VD: độ cao, chiều dai, độ xinh đẹp, tuổi tác, v…v…
1. So sánh bằng (Equality)
So sánh ngang bằng được dùng khi so sánh giữa hai người, hai vật, hai việc hoặc hai nhóm đối tượng cùng tính chất…
Cấu trúc sử dụng: as …. as
Khẳng định (positive): S + V + as + adj/ adv+ as + N/pronoun
Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun
Ví dụ:
My car is as new as your car. (Xe của tôi mới như xe của bạn)
My car is not as new as your car.(Xe của bạn không mới như xe của tôi)
Lưu ý: sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một tân ngữ, do đó ta KHÔNG thể nói là
My car is as new as you.
Mà phải là
=) My car is as new as yours/your house.
Một số ví dụ khác :
My hands were as cold as ice. (Tay tôi lạnh như đá)
Is the film as interesting as you expected.? (Bộ phim đó có hay như bạn mong đợi không?)
She is not as charming as her mother was. (Cô ấy không duyên dáng như mẹ của mình)
2. So sánh hơn (Comparative)
Ta dùng dạng So sánh hơn của tính từ (Comparative adjectives) để so sánh giữa người/vật này với người/vật khác.
So sánh hơn với tính từ ngắn: Adj_er
Cấu trúc: S1 + to be + adj_er + than + S2
Ví dụ:
short – shorter (She is shorter than me.)
high – higher (This house is higher than that house.)
clever – cleverer (Your son is cleverer than mine.)
Lưu ý:
Các tính từ đuôi y khi chuyển sang dạng so sánh hơn: y -> ier
Các tính từ có đuôi với 3 chữ cái cuối dạng: phụ âm – nguyên âm – phụ âm -> nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm er. (VD: big – bigger)
VD: lovely – lovelier (This room is lovelier than that room.)
So sánh hơn với tính từ dài: more + adj
Cấu trúc: S1 + to be + more adj + than + S2
VD: beautiful – more beautiful (Her dress is more beautiful than yours.)
3. So sánh nhất (Superlative)
Ví dụ so sánh nhất
Ta sử dụng dạng So sánh nhất của tính từ (Superlative adjectives) để so sánh người/vật với tất cả người/vật trong nhóm .
Tính/ trạng từ ngắn
S + V + the + adj/advngắn- est
Ví dụ:
This is the longest river in the world. (Đây là con sông dài nhất trên thế giới.)
Rosé is the tallest member in Black Pink. ( Rosé là thành viên cao nhất trong Black Pink)
* Lưu ý về cách thêm “est” đối với tính/ trạng từ ngắn:
Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “st” Ví dụ: Large → the largest
Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối Ví dụ: Big → the biggest Hot → the hottest
Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “
 








Các ý kiến mới nhất