Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tân Trường Sơn
Ngày gửi: 20h:24' 19-08-2021
Dung lượng: 242.0 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tân Trường Sơn
Ngày gửi: 20h:24' 19-08-2021
Dung lượng: 242.0 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo no X thu được 4,539 mol CO2 và 4,361 mol H2O. Thủy phân hết m gam X trong dung dịch NaOH thu được 74,226 gam muối. Tổng số nguyên tử trong X là
A. 57. B. 155. C. 173. D. 806.
Giải
Do X no nên k = 3 nên X: CnH2n-4O6
Ví dụ 2: đốt cháy hoàn toàn m gam triglixeric X cần 1,61 mol O2 thu 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Nếu cho 26,58 gam X tác dụng hoàn toàn NaOH, tính khối lượng muối thu được?
A.18,28 gam B.27,14 gam C. 27,42 gam D.25,02 gam
Giải
Gọi a là số mol X
Khi cho 26,58 gam X tác dụng NaOH, khối lượng muối thu được
Ví dụ 3: đốt cháy hoàn toàn a mol Triglixeric X thu x mol CO2 và y mol H2O. Biết x = y + 4a và khi thủy phân hoàn toàn X thu axit Oleic, axit Stearic và Glixerol. Số nguyên tử H trong X là bao nhiêu?
A.102 B. 106 C. 104 D.108
Giải
Ví dụ 4: đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Triglixeric X thu 250,8 gam CO2 và 90 gam H2O. Nếu 0,1 mol X tác dụng hết với V lit dung dịch Br2 1M. Giá trị V là?
A.0,7lit B.0,3lit C.0,5lit D.0,4lit
Giải
Ví dụ 5: đốt cháy hoàn toàn a gam Triglixeric X cần 4,83 mol O2 thu 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Nếu cho a gam X tác dụng hoàn toàn b gam Br2, tính b?
A.16 B.19,2 C.24 D.23,6
Giải
Gọi x là số mol X
Ví dụ 6: đốt m gam Triglixeric E cần x mol O2 thu y mol H2O, biết m = 78x – 103 y. Biết a mol E tác dụng Br2 dư có 0,15 mol Br2 tác dụng. Giá trị a?
A.0,20 B.0,15 C.0,08 D.0,05
Giải
Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu được 3,14 mol H2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là
A. 86,10. B. 57,40. C. 83,82. D. 57,16.
Giải
Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm các triglixerit trong phân tử đều chứa axit stearic, axit oleic, axit linoleic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần a mol O2 thu được 0,285 mol CO2. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ được m1 gam muối. Giá trị a và m1 lần lượt là
A. 0,8 và 8,82. B. 0,4 và 4,32. C. 0,4 và 4,56. D. 0,75 và 5,62
Giải
Do các triglixeric đều chứa axit stearic, axit oleic, axit linoleic nên X: C57H104O6
Ví dụ 9: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Ðốt cháy hoàn toàn m gam X thu đuợc 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu duợc glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là
A. 25,86. B. 26,40. C. 27,70. D. 27,30.
Giải
X gồm axit đơn no nên khi đốt, số mol CO2 = số mol nước
Y tạo từ các axit béo no nên k =3
Ví dụ 10: Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064 mol. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,096 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung
A. 57. B. 155. C. 173. D. 806.
Giải
Do X no nên k = 3 nên X: CnH2n-4O6
Ví dụ 2: đốt cháy hoàn toàn m gam triglixeric X cần 1,61 mol O2 thu 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Nếu cho 26,58 gam X tác dụng hoàn toàn NaOH, tính khối lượng muối thu được?
A.18,28 gam B.27,14 gam C. 27,42 gam D.25,02 gam
Giải
Gọi a là số mol X
Khi cho 26,58 gam X tác dụng NaOH, khối lượng muối thu được
Ví dụ 3: đốt cháy hoàn toàn a mol Triglixeric X thu x mol CO2 và y mol H2O. Biết x = y + 4a và khi thủy phân hoàn toàn X thu axit Oleic, axit Stearic và Glixerol. Số nguyên tử H trong X là bao nhiêu?
A.102 B. 106 C. 104 D.108
Giải
Ví dụ 4: đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Triglixeric X thu 250,8 gam CO2 và 90 gam H2O. Nếu 0,1 mol X tác dụng hết với V lit dung dịch Br2 1M. Giá trị V là?
A.0,7lit B.0,3lit C.0,5lit D.0,4lit
Giải
Ví dụ 5: đốt cháy hoàn toàn a gam Triglixeric X cần 4,83 mol O2 thu 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Nếu cho a gam X tác dụng hoàn toàn b gam Br2, tính b?
A.16 B.19,2 C.24 D.23,6
Giải
Gọi x là số mol X
Ví dụ 6: đốt m gam Triglixeric E cần x mol O2 thu y mol H2O, biết m = 78x – 103 y. Biết a mol E tác dụng Br2 dư có 0,15 mol Br2 tác dụng. Giá trị a?
A.0,20 B.0,15 C.0,08 D.0,05
Giải
Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu được 3,14 mol H2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là
A. 86,10. B. 57,40. C. 83,82. D. 57,16.
Giải
Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm các triglixerit trong phân tử đều chứa axit stearic, axit oleic, axit linoleic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần a mol O2 thu được 0,285 mol CO2. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ được m1 gam muối. Giá trị a và m1 lần lượt là
A. 0,8 và 8,82. B. 0,4 và 4,32. C. 0,4 và 4,56. D. 0,75 và 5,62
Giải
Do các triglixeric đều chứa axit stearic, axit oleic, axit linoleic nên X: C57H104O6
Ví dụ 9: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Ðốt cháy hoàn toàn m gam X thu đuợc 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu duợc glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là
A. 25,86. B. 26,40. C. 27,70. D. 27,30.
Giải
X gồm axit đơn no nên khi đốt, số mol CO2 = số mol nước
Y tạo từ các axit béo no nên k =3
Ví dụ 10: Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064 mol. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,096 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung
 








Các ý kiến mới nhất