Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Sỹ Hiến
Ngày gửi: 20h:57' 29-08-2021
Dung lượng: 197.0 KB
Số lượt tải: 314
Nguồn:
Người gửi: Lê Sỹ Hiến
Ngày gửi: 20h:57' 29-08-2021
Dung lượng: 197.0 KB
Số lượt tải: 314
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THAM KHẢO 03
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: …..
Môn thi: VẬT KÝ – LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Cho hai lực đồng quy có độ lớn là F1 = 6 N và F2= 8 N. Nếu hợp lực của hai lực đó có độ lớn là F = 10 N, thì góc giữa hai lực và là
A. 600 B. 900 C. 00 D. 1800
2: Tìm phát biểu đúng
A. Vật có khối lượng lớn thì quán tính nhỏ.
B. Khối lượng là đại lượng vectơ, dương và không đổi đối với mỗi vật.
C. Khối lượng không có tính chất cộng.
D. Vật có khối lượng lớn thì quán tính lớn.
3: Chọn câu sai. Theo định luật III Newton thì lực và phản lực luôn
A. có cùng độ lớn B. xuất hiện hoặc mất đi đồng thời
C. đặt vào cùng một vật D. có cùng bản chất (cùng loại lực).
4: Một lực có độ lớn F = 20 N tác dụng vào một vật, làm vận tốc của vật tăng từ 4 m/s đến 8 m/s trong khoảng thời gian t = 16s. Khối lượng của vật là
A. 80kg B. 10kg C. 20kg D. 30kg
Câu 5: Lực truyền cho vật có khối lượng m1gia tốc 3 m/s². Lực truyền cho vật có khối lượng m2 gia tốc 12 m/s². Biết m1 = 2m2, tỉ số là
A. 0,5 B. 1 C. 4 D. 0,25
6: Ở độ cao h so với mặt đất, gia tốc rơi tự do của vật có khối lượng m được xác định bởi biểu thức ( M và R là khối lượng và bán kính của Trái Đất; G là hằng số hấp dẫn):
A. B. C. D.
7: Một vật có khối lượng m = 3 kg đặt trên mặt đất tại nơi có g = 9,8 m/s2, khi đó lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng lên vật có độ lớn bằng
A. 19,8N B. 9,8N C. 29,4N D. 4,9N
8: Từ điểm O cao 45 m so với mặt đất, hai vật được ném ngang theo cùng một hướng với vận tốc đầu lần lượt là v01 = 10 m/s và v02 = 12 m/s . Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí. Khi chạm đất hai vật cách nhau khoảng
A. 2 m B. 6 m C. 4 m D. 8 m
9: Trong giới hạn đàn hồi của lò xo, lực đàn hồi
A. tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
B. tỉ lệ thuận với bình phương độ biến dạng của lò xo.
C. không phụ thuộc vào độ biến dạng của lò xo.
D. tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo
10: Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 30 cm, độ cứng 40 N/m được đặt nằm ngang, một đầu lò xo giữ cố định. Tác dụng vào đầu còn lại một lực kéo 1N theo phương của trục lò xo. Khi đó chiều dài của lò xo bằng
A. 27,5 cm B. 32,5 cm C. 30 cm D. 25 cm
11: Một học sinh dùng một lực kế kéo một vật có trọng lượng 5 N trượt đều trên một mặt bàn nằm ngang. Lực kéo của học sinh có phương ngang và số chỉ của lực kế khi đó là 2N. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là
A. 0,5. B. 0,4 C. 0,05. D. 0,02
12: Gọi m là khối lượng của vật chuyển động tròn đều, v là tốc độ dài của vật, r là bán kính của quỹ đạo tròn. Biểu thức xác định độ lớn lực hướng tâm có dạng
A. B. C. D.
13: Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực là hai lực đó phải
A. cùng giá, cùng chiều. B. cùng độ lớn, cùng chiều.
C. cùng độ lớn, cùng giá, cùng chiều. D. cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều.
14: Một quả cầu có trọng lượng P = 60N được treo vào tường nhờ một sợi dây hợp với mặt tường một góc a = 30o. Bỏ qua ma sát ở
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: …..
Môn thi: VẬT KÝ – LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Cho hai lực đồng quy có độ lớn là F1 = 6 N và F2= 8 N. Nếu hợp lực của hai lực đó có độ lớn là F = 10 N, thì góc giữa hai lực và là
A. 600 B. 900 C. 00 D. 1800
2: Tìm phát biểu đúng
A. Vật có khối lượng lớn thì quán tính nhỏ.
B. Khối lượng là đại lượng vectơ, dương và không đổi đối với mỗi vật.
C. Khối lượng không có tính chất cộng.
D. Vật có khối lượng lớn thì quán tính lớn.
3: Chọn câu sai. Theo định luật III Newton thì lực và phản lực luôn
A. có cùng độ lớn B. xuất hiện hoặc mất đi đồng thời
C. đặt vào cùng một vật D. có cùng bản chất (cùng loại lực).
4: Một lực có độ lớn F = 20 N tác dụng vào một vật, làm vận tốc của vật tăng từ 4 m/s đến 8 m/s trong khoảng thời gian t = 16s. Khối lượng của vật là
A. 80kg B. 10kg C. 20kg D. 30kg
Câu 5: Lực truyền cho vật có khối lượng m1gia tốc 3 m/s². Lực truyền cho vật có khối lượng m2 gia tốc 12 m/s². Biết m1 = 2m2, tỉ số là
A. 0,5 B. 1 C. 4 D. 0,25
6: Ở độ cao h so với mặt đất, gia tốc rơi tự do của vật có khối lượng m được xác định bởi biểu thức ( M và R là khối lượng và bán kính của Trái Đất; G là hằng số hấp dẫn):
A. B. C. D.
7: Một vật có khối lượng m = 3 kg đặt trên mặt đất tại nơi có g = 9,8 m/s2, khi đó lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng lên vật có độ lớn bằng
A. 19,8N B. 9,8N C. 29,4N D. 4,9N
8: Từ điểm O cao 45 m so với mặt đất, hai vật được ném ngang theo cùng một hướng với vận tốc đầu lần lượt là v01 = 10 m/s và v02 = 12 m/s . Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí. Khi chạm đất hai vật cách nhau khoảng
A. 2 m B. 6 m C. 4 m D. 8 m
9: Trong giới hạn đàn hồi của lò xo, lực đàn hồi
A. tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
B. tỉ lệ thuận với bình phương độ biến dạng của lò xo.
C. không phụ thuộc vào độ biến dạng của lò xo.
D. tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo
10: Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 30 cm, độ cứng 40 N/m được đặt nằm ngang, một đầu lò xo giữ cố định. Tác dụng vào đầu còn lại một lực kéo 1N theo phương của trục lò xo. Khi đó chiều dài của lò xo bằng
A. 27,5 cm B. 32,5 cm C. 30 cm D. 25 cm
11: Một học sinh dùng một lực kế kéo một vật có trọng lượng 5 N trượt đều trên một mặt bàn nằm ngang. Lực kéo của học sinh có phương ngang và số chỉ của lực kế khi đó là 2N. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là
A. 0,5. B. 0,4 C. 0,05. D. 0,02
12: Gọi m là khối lượng của vật chuyển động tròn đều, v là tốc độ dài của vật, r là bán kính của quỹ đạo tròn. Biểu thức xác định độ lớn lực hướng tâm có dạng
A. B. C. D.
13: Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực là hai lực đó phải
A. cùng giá, cùng chiều. B. cùng độ lớn, cùng chiều.
C. cùng độ lớn, cùng giá, cùng chiều. D. cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều.
14: Một quả cầu có trọng lượng P = 60N được treo vào tường nhờ một sợi dây hợp với mặt tường một góc a = 30o. Bỏ qua ma sát ở
 








Các ý kiến mới nhất