Chuyên đề ôn thi tuyển sinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh thuỷ
Ngày gửi: 14h:53' 07-09-2021
Dung lượng: 471.1 KB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh thuỷ
Ngày gửi: 14h:53' 07-09-2021
Dung lượng: 471.1 KB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
PHIẾU BÀI TẬP
“CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG” (ĐỀ SỐ 1)
PHẦN I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
/
“Vũ Thị Thiết, người con gái Nam Xương, tính tình đã thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp. Trong làng có chàng Trương Sinh, mến vì dung hạnh, xin mẹ đem trăm lạng vàng cưới về. Song Trương Sinh có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức. Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng đê lúc nào vợ chồng phải thất hòa. Cuộc sum vầy chưa được bao lâu thì xảy ra việc triều đình bắt lính đi đảnh giặc Chiêm. Trương tuy con hào phú nhưng không có học, nên phải ghi trong số lính vào loại đầu.”
(Ngữ Văn 9, tập 1)
/
Câu 1: Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 2: Trình bày nội dung chính của đoạn trích trên bằng một câu văn hoàn chỉnh?
Câu 3: Giải thích cụm từ “tư dung tốt đẹp” và từ “dung hạnh” được sử dụng trong hai câu đầu đoạn trích.
Câu 4: Em hãy nêu ra những phương thức liên kết được trong đoạn văn trên?
Câu 5: Tìm thành phần biệt lập được sử dụng trong đoạn trích trên?
Câu 6: Nhân vật Vũ Nương được giới thiệu như thế nào? Qua đó em hiểu gì về tình cảm của nhà văn đối với nhân vật?
Câu 7: Theo em, chi tiết nào đã ngầm hé lộ bi kịch của Vũ Nương về sau?
/
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 8: Từ tác phẩm trên, hay viết một đoạn văn 15 câu để làm rõ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương.
Câu 9: Từ tác phẩm trên, cùng với hiểu biết bản thân, hãy nêu suy nghĩ của em trong một bài văn nghị luận khoảng một trang giấy thi về vai trò của nữ giới ngày nay.
/
ĐÁP ÁN “CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG” (ĐỀ SỐ 1)
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Câu
Gợi ý trả lời
Điểm
1
-Phương thức biểu đạt chính : Tự sự
2
Nội dung chính:
Tác giả giới thiệu về nhân vật Vũ Nương - người con gái đẹp người đẹp nết được Trương Sinh, con nhà hào phú, cưới về làm vợ.
3
Giải nghĩa từ:
- Tư dung tốt đẹp: nhan sắc và dáng vẻ tốt đẹp.
-Dung hạnh: chỉ nhan sắc và đức hạnh.
Ý nói Vũ Nương là người con gái không chỉ đẹp về ngoại hình, dung nhan mà còn đức hạnh.
4
Phương thức liên kết trong đoạn văn trên: phép nối, phép lặp, phép thế.
-Phép nối: từ ngữ để nối “song”.
-Phép thế: từ “nàng”, “vợ” thế cho từ “Vũ Nương”.
-Phép lặp: từ “Trương Sinh ”.
5
Thành phần biệt lập: thành phần phụ chú (người con gái quê ở Nam Xương), nhằm bố sung thông tin về quê quán cho nhân vật được kế.
6
Nhân vật Vũ Nương được giới thiệu:
-Quê ở Nam Xương, “tính tình thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp”
-Nàng là người vợ khéo léo, biết giữu gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hào.”
-Tình cảm của nhà văn đối với nhân vật: Yêu mến, trân trọng.
7
Chi tiết ngầm hé lộ bi kịch của Vũ Nương về sau là “ Trương Sinh có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức”.
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN
8
* Hình thức: Đúng ĐV, đủ số câu. Đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn : - 0.25 điểm
* Diễn đạt: lưu loát, không mắc lỗi chính tả.
* Tiếng Việt: chỉ đúng câu nghi vấn
* Nội dung:
Viết đoạn văn để làm rõ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương:
Làm sáng tỏ được vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua Vũ Nương:
-Vẻ đẹp về dung nhan, phẩm hạnh.
-Người vợ thủy chung, yêu thương chồng hết mực.
-Người con dâu hiếu thảo.
-Người mẹ yêu thương con.
-Người phụ nữ trọng nhân phẩm, tình nghĩa.
-Đánh giá, khái quát Vũ Nương là đại diện tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam truyền thống
Học sinh
“CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG” (ĐỀ SỐ 1)
PHẦN I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
/
“Vũ Thị Thiết, người con gái Nam Xương, tính tình đã thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp. Trong làng có chàng Trương Sinh, mến vì dung hạnh, xin mẹ đem trăm lạng vàng cưới về. Song Trương Sinh có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức. Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng đê lúc nào vợ chồng phải thất hòa. Cuộc sum vầy chưa được bao lâu thì xảy ra việc triều đình bắt lính đi đảnh giặc Chiêm. Trương tuy con hào phú nhưng không có học, nên phải ghi trong số lính vào loại đầu.”
(Ngữ Văn 9, tập 1)
/
Câu 1: Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 2: Trình bày nội dung chính của đoạn trích trên bằng một câu văn hoàn chỉnh?
Câu 3: Giải thích cụm từ “tư dung tốt đẹp” và từ “dung hạnh” được sử dụng trong hai câu đầu đoạn trích.
Câu 4: Em hãy nêu ra những phương thức liên kết được trong đoạn văn trên?
Câu 5: Tìm thành phần biệt lập được sử dụng trong đoạn trích trên?
Câu 6: Nhân vật Vũ Nương được giới thiệu như thế nào? Qua đó em hiểu gì về tình cảm của nhà văn đối với nhân vật?
Câu 7: Theo em, chi tiết nào đã ngầm hé lộ bi kịch của Vũ Nương về sau?
/
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 8: Từ tác phẩm trên, hay viết một đoạn văn 15 câu để làm rõ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương.
Câu 9: Từ tác phẩm trên, cùng với hiểu biết bản thân, hãy nêu suy nghĩ của em trong một bài văn nghị luận khoảng một trang giấy thi về vai trò của nữ giới ngày nay.
/
ĐÁP ÁN “CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG” (ĐỀ SỐ 1)
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Câu
Gợi ý trả lời
Điểm
1
-Phương thức biểu đạt chính : Tự sự
2
Nội dung chính:
Tác giả giới thiệu về nhân vật Vũ Nương - người con gái đẹp người đẹp nết được Trương Sinh, con nhà hào phú, cưới về làm vợ.
3
Giải nghĩa từ:
- Tư dung tốt đẹp: nhan sắc và dáng vẻ tốt đẹp.
-Dung hạnh: chỉ nhan sắc và đức hạnh.
Ý nói Vũ Nương là người con gái không chỉ đẹp về ngoại hình, dung nhan mà còn đức hạnh.
4
Phương thức liên kết trong đoạn văn trên: phép nối, phép lặp, phép thế.
-Phép nối: từ ngữ để nối “song”.
-Phép thế: từ “nàng”, “vợ” thế cho từ “Vũ Nương”.
-Phép lặp: từ “Trương Sinh ”.
5
Thành phần biệt lập: thành phần phụ chú (người con gái quê ở Nam Xương), nhằm bố sung thông tin về quê quán cho nhân vật được kế.
6
Nhân vật Vũ Nương được giới thiệu:
-Quê ở Nam Xương, “tính tình thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp”
-Nàng là người vợ khéo léo, biết giữu gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hào.”
-Tình cảm của nhà văn đối với nhân vật: Yêu mến, trân trọng.
7
Chi tiết ngầm hé lộ bi kịch của Vũ Nương về sau là “ Trương Sinh có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức”.
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN
8
* Hình thức: Đúng ĐV, đủ số câu. Đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn : - 0.25 điểm
* Diễn đạt: lưu loát, không mắc lỗi chính tả.
* Tiếng Việt: chỉ đúng câu nghi vấn
* Nội dung:
Viết đoạn văn để làm rõ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương:
Làm sáng tỏ được vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua Vũ Nương:
-Vẻ đẹp về dung nhan, phẩm hạnh.
-Người vợ thủy chung, yêu thương chồng hết mực.
-Người con dâu hiếu thảo.
-Người mẹ yêu thương con.
-Người phụ nữ trọng nhân phẩm, tình nghĩa.
-Đánh giá, khái quát Vũ Nương là đại diện tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam truyền thống
Học sinh
 









Các ý kiến mới nhất