Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiến thức cơ bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Lê Minh Dương
Ngày gửi: 08h:18' 14-10-2022
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích: 0 người
HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP V9
BẢNG HỆ THỐNG CÁC TÁC GIẢ
TG
Tiểu sử
Nguyễn - Sống ở thế kỉ 16, thời kì chế độ phong kiến đang
Dữ
từ đỉnh cao của sự thịnh vượng cuối TK 15 bắt đầu
lâm vào tình trạng loạn lạc suy yếu. Thi đậu cử
nhân, ra làm quan một năm rồi lui về sống ẩn dật ở
quê nhà nuôi mẹ già, đóng cửa viết sách.
Phạm - (1768- 1839)Tên chữ là Tùng Niên hoặc Bình
Đình Trực, hiệu Đông Dã Tiều. Quê Hải Dương sinh ra
Hổ
trong một gia đình khoa bảng, cha từng đỗ cử nhân,
làm quan dưới triều Lê.

Đặc điểm, phong cách sáng tác.
- Là nhà văn lỗi lạc, là học trò xuất sắc
của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Là người mở đầu cho dòng văn xuôi
Việt Nam, với bút lực già dặn, thông
minh và tài hoa.
- Là một nho sĩ sống dưới thời p/k đã
khủng hoảng trầm trọng nên có tư
tưởng muốn ẩn cư và sáng tác những
TP văn chương, khảo cứu về nhiều
lĩnh vực
Ngô Nhóm các tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì ở làng Tả Là dòng họ nổi tiếng về khoa bảng và
gia
Thanh Oai, huyện Thanh Oai-Hà Tây. Trong đó có làm quan.
văn hai tác giả chính là Ngô Thì Chí (1758- 1788) làm
phái quan dưới thời Lê Chiêu Thống và Ngô Thì Du
(1772- 1840) làm quan dưới thời Nguyễn.
Nguyễn - (1765- 1820), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Là người có kiến thức sâu rộng, am
Du
Hiên quê ở Nghi Xuân-Hà Tĩnh.
hiểu văn hoá dân tộc và văn chương
- Sinh ra trong một gia đình quí tộc nhiều đời làm Trung Quốc. Cuộc đời từng trải, đi
quan và có truyền thống văn học, cha là Nguyễn nhiều, tiếp xúc nhiều đã tạo cho
Nghiễm từng làm tể tướng. Ông cũng thi đậu tam Nguyễn Du một vốn sống phong phú
trường và làm quan dưới triều Lê và Nguyễn. Có và niềm cảm thông sâu sắc với những
cuộc đời từng trải, từng chạy vào Nam theo Nguyễn đau khổ của nhân dân. Nguyễn Du là
Ánh, bị bắt giam rồi được thả. Khi làm quan dưới một thiên tài văn học, là đại thi hào
triều Nguyễn được cử làm chánh sứ đi TQ 2 lần, dân tộc, là danh nhân văn hoá thế giới
nhưng lần thứ 2 chưa kịp đi thì bị bệnh mất tại Huế. và là một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.

Tác phẩm chính
Truyền kì mạn lục: viết bằng
chữ Hán; ghi chép tản mạn
những truyện kì lạ được lưu
truyền.
- Vũ trung tuỳ bút (Tuỳ bút
viết trong những ngày mưa) Tác phẩm chữ Hán, được viết
đầu thế kỉ 19.
HLNTC (TP viết bằng chữ
Hán ghi chép về sự thống nhất
của vương triều nhà Lê vào
thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh
trả lại Bắc Hà cho vua Lê)
- Tác phẩm chữ Hán: Thanh
Hiên thi tập, Bắc hành tạp
lục, Nam trung tạp ngâm.
- Tác phẩm chữ Nôm: Truyện
Kiều, Văn chiêu hồn, Văn tế
sống hai cô gái Trường
Lưu…..

Nguyễn (1822-1888)Quê cha ở Phong Điền- Thừa Thiên - Là tấm gương sáng về lòng yêu nước Dương Từ - Hà Mậu, Truyện
1

HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP V9
Đình
Chiểu

Chính
Hữu
(19262007)
Phạm
Tiến
Duật
Huy
Cận

Bằng
Việt

Nguyễn
Khoa
Điềm

Huế, quê mẹ ở Tân Bình-Gia Định (nay là
TPHCM). Xuất thân từ một gia đình quan lại nhỏ,
cuộc đời ông gặp nhiều bất hạnh, khổ đau nhưng
với ý chí và nghị lực mạnh mẽ, vượt lên số phận
sống có ích.

và tinh thần bất khuất chống giặc
ngoại xâm. Ông là nhà thơ lớn của dân
tộc, nhà thơ yêu nước.
- Thơ văn của ông mang phong cách
của người dân Nam Bộ, là vũ khí
chiến đấu sắc bén.
- Tên thật là Trần Đình Đắc quê Can Lộc- Hà tĩnh. - Thơ ông thường viết về người lính
Năm 1946 ông gia nhập trung đoàn thủ đô.
và chiến tranh, với cảm xúc dồn nén,
- Là nhà thơ quân đội, tham gia cả hai cuộc kháng ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm
chiến chống Pháp và chống Mĩ. Ông được nhà nước súc.
trao tặng Giải thưởng HCM về VHNT (2000)
- Sinh năm 1941 mất 2007, quê ở Thanh Ba- Phú - Thơ ông thường thường tập trung thể
Thọ.
hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc
- Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng kháng chiến chống Mĩ với giọng điệu
chiến chống Mĩ.
sôi nổi, trẻ trung hồn nhiên, tinh
nghịch mà sâu sắc.
- Tên thật là Cù Huy Cận (1919- 2005), quê ở làng - Cảm hứng chính trong trong sáng tác
Ân Phú- Vũ Quang- Hà Tĩnh.
của ông là cảm hứng về thiên nhiên,
- Là một trong những cây bút nổi tiếng trong phong vũ trụ và cảm hứng về con người lao
trào Thơ mới, đồng thời là một trong những nhà thơ động.
tiêu biểu của nền thơ Hiện đại Việt Nam. Huy Cận
được tặng Giải thưởng HCM về VHNT (1996)
- Tên khai sinh là Nguyễn Việt Bằng sinh 1941, quê - Thơ của Bằng Việt thường khai thác
ở Thạch Thất- Hà Tây.
những kỉ niệm và gợi ước mơ của tuổi
- Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong thời kì trẻ với giọng thơ trầm lắng, mượt mà,
kháng chiến chống Mĩ. Từng là Chủ tịch Hội liên trong trẻo, ttràn đầy cảm xúc.
hiệp VHNT Hà Nội.
- Sinh năm 1943, quê ở xã Phong Hoà- Phong Điền - Thơ ông giàu chất suy tư, dồn nén
tỉnh Thừa Thiên- Huế.
cảm xúc, thể hiện tâm tư của người trí
- Là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống thức tham gia vào cuộc chiến đấu của
Mĩ, từng là Tổng thư kí Hội nhà văn Việt Nam, từ nhân dân.
2

Lục Vân Tiên, Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc, Văn tế Trương
Định…

Tập thơ: Đầu súng trăng treo
(1966)

Vầng trăng quầng lửa (1970),
Thơ một chặng đường (1971)
Ở hai đầu núi (19981) Tuyển
tập Phạm Tiến Duật (2007)...
Lửa thiêng (1940), Vũ trụ ca
(1942), Trời mỗi ngày lại
sáng (1958), Đất nở hoa
(1960)…
Tập thơ: Hương cây- Bếp lửa
(Bằng Việt - Lưu Quang Vũ)
Những gương mặt, những
khoảng trời (1973). Khoảng
cách giữa lời (1983)
Trường ca Mặt đường khát
vọng, Đất nước….

HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP V9
năm 2000 ông giữ cương vị Uỷ viên Bộ Chính Trị
Nguyễn - Tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ sinh năm
Duy
1948, quê ở Quảng Xá nay là phường Đông Vệ,
thành phố Thanh Hoá.
- Là nhà thơ quân đội, trưởng thành trong kháng
chiến chống Mĩ cứu nước. Được trao giải Nhất cuộc
thi thơ Báo Văn nghệ năm 1972- 1973.
Kim Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài (1920- 2007), quê
Lân ở Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh..

Nguyễn Sinh 1925 mất 1991, quê ở Duy Xuyên, tỉnh Quảng
Thành Nam.
Long

Nguyễn Sinh năm 1932 mất 2003, quê ở huyện Chợ Mới,
Quang tỉnh An Giang.
Sáng
Chế
Lan
Viên
(19201989),

- Tên khai sinh là Phan Ngọc Hoan quê ở Cam LộQuảng Trị nhưng lớn lên ở Bình Định.
- Ông là nhà thơ xuất sắc của nền thơ ca hiện đại
Việt nam. được nhà nước truy tặng Giải thưởng
HCM về VHNT (1996)

- Thơ ông thường giàu chất triết lí, Các tập thơ Cát trắng, ánh
thiên về chiều sâu nội tâm với những trăng…
trăn trở day dứt suy tư.

- Là nhà văn có sở trường viết truyện
ngắn, là người am hiểu và gắn bó với
nông thôn và người nông dân.
- Đề tài chính trong sáng tác của Kim
Lân là sinh hoạt làng quê và cảnh ngộ
của người nông dân sau luỹ tre làng.
- Là cây bút chuyên viết truyện ngắn
và kí từ thời kháng chiến chống thực
dân Pháp.
- Truyện của ông thường giàu chất thơ
trong trẻo, nhẹ nhàng, thể hiện khả
năng cảm nhận đời sống phong phú.
- Là một nhà văn Nam Bộ, am hiểu và
gắn bó với mảnh đất Nam Bộ.
- Sáng tác của ông chủ yếu tập trung
viết về cuộc sống và con người Nam
Bộ trong chiến tranh và sau hoà bình.
- Thơ ông giàu chất triết lí chứa đựng
nhiều suy tưởng đậm tính trí tuệ và
hiện đại.

Con chó xấu xí, Nên vợ nên
chồng, Vợ nhặt…

- Kí: Bát cơm cụ Hồ (1952,
Gió bấc gió nồm (1956)…
- Truyện: Chuyện nhà chuyện
xưởng (1962) Trong gió bão
(1963) Tiếng gọi (1966),
Giữa trong xanh (1972)…
Đất lửa, Cánh đồng hoang,
Mùa gió chướng, Chiếc lược
ngà…
Hoa ngày thường,chim báo
bão; Điêu tàn; Di cảo….

Thanh Tên khai sinh là Phạm Bá Ngoãn (1930- 1980), quê - Thơ Thanh Hải thường ca ngợi tình Những đồng chí trung kiên
3

HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP V9
Hải

ở Phong Điền, tỉnh Thừa thiên - Huế
- Là nhà thơ cách mạng tham gia hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mĩ, là một trong những
cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng
miền nam từ những ngày đầu.
Viễn Tên khai sinh là Phan Thanh Viễn (1928- 2005) quê
Phương ở Chợ Mới- An Giang.

Hữu
Thỉnh

- Tên khai sinh là Nguyễn Hữu Thỉnh sinh năm
1942 quê ở Tam Dương - Vĩnh Phúc.
- Là nhà thơ- chiến sĩ

Y
Tên khai sinh là Hứu Vĩnh Sước sinh năm 1948, quê
Phương ở huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Là nhà thơ người dân tộc Tày. Ông có nhiều bài
viết về quê hương mình, dân tộc mình.

- Sinh năm 1949, quê ở Tĩnh Gia - Thanh Hoá.
Minh - Bà thuộc thế hệ những nhà văn trường thành trong
Khuê thời kì k/c chống Mĩ. Đạt giải thưởng VH quốc tế

yêu quê hương đất nước, ca ngợi sự (1962), Huế mùa xuân, Dấu
hy sinh của nhân dân miền Nam và võng Trường Sơn (1977)
khẳng định niềm tin vào chiến thắng
của cách mạng.
- Là một trong những cây bút có mặt
sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải
phóng Miền Nam thời kì chống Mĩ.
- Thơ Viễn Phương thường nhẹ
nhàng, giàu chất trữ tình sâu lắng.
- Ông viết hay, viết nhiều về con
người, cuộc sống nông thôn, và về
mùa thu.
- Thơ ông ấm áp tình người và giàu
sức gợi cảm. Nhiều vần thơ thu của
Hữu Thỉnh mang cảm xúc bâng
khuâng vấn vương trước đất trời trong
trẻo đang biến chuyển nhẹ nhàng.
- Thơ ông hồn nhiên, trong sáng, chân
thật mà mạnh mẽ. Cách tư duy trong
thơ ông độc đáo, giàu hình ảnh, thể
hiện phong cách của người miền núi.
- Là nhà văn có sở trường viết truyện
ngắn với ngòi bút miêu tả tâm lí tinh
tế sắc sảo, đặc biệt là nhân vật phụ nữ.

Như mây mùa xuân (1978)
Măt sáng học trò, Nhớ lời di
chúc...
Tập thơ Từ chiến hào đến
thành phố…

Người hoa núi(kịch bản sân
khấu, 1982), Tiếng hát tháng
Giêng( 1986), Lửa hồng một
góc(thơ, 1987),Nói với con...
Những ngôi sao xa xôi,
Những ngôi sao, trái đất,
dòng sông (tuyển tập truyện
ngắn)...
Nguyễn -(1930 – 1989), quê ở Quỳnh Lưu, Nghệ An.
- Truyện của ông thường mang ý Dấu chân người lính, Cỏ lau,
Minh - Ông là cây bút xuất sắc của văn học hiện đại, là nghĩa triết lí mang đậm tính nhân sinh. Mảnh trăng cuối rừng…
Châu hiện tượng nổi bật của văn học Việt Nam thời kì đổi
mới, ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ
Chí Minh về VHNT (2000)
4

HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP V9
NỘI DUNG - NT TÁC PHẨM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
TG/TP
Chuyện
NCGNX
Ng. Dữ
Hoàng Lê
nhất thống
chí(hồi 14)
Truyện
KiềuNguyễn Du
Chị
Thuý
Kiều-

em

Kiều ở lầu
Ngưng
Bích-

PTBĐ NĂM ST
- Truyện - Thế kỉ
truyền kì. 16
- Tự sự,
biểu cảm
-Thể chí- - TK 18
tiểu thuyết
lịch sử
- TS+MT
- Truyện - TK 18thơ Nôm 19
- Tự sự,
MT, BC
-Tự sự, - TK 18MT+BC 19
(nổi bật
là MT)
- Tự sự, - TK 18biểu cảm, 19
miêu tả

Nội dung
Nghệ thuật
Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người - Truyện truyền kì viết bằng chữ Hán;
phụ nữ Việt Nam, niềm cảm thương số phận bi kịch của kết hợp các yếu tố hiện thực và yếu tố
họ dưới chế độ phong kiến.
hoang đường kì ảo với cách kể chuyện,
xây dựng nhân vật rất thành công.
Hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ- Quang Tiểu thuyết lịch sử chương hồi viết
Trung với chiến công thần tốc đại phá quân Thanh; sự bằng chữ Hán; cách kể chuyện nhanh
thất bại thảm hại của quân Thanh và số phận bi đát của gọn, chọn lọc sự việc, khắc hoạ nhân
vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước hại dân.
vật chủ yếu qua hành động và lời nói.
- Thời đại, gia đình và cuộc đời của Nguyễn Du.
- Thơ Nôm lục bát. Ngôn ngữ có chức
- Tóm tắt Truyện Kiều.
năng biểu đạt, biểu cảm và thẩm mĩ.
- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo.
- NT tự sự: xây dựng nhân vật, miêu tả
thiên nhiên…
- Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều, dự - Bố cục chặt chẽ, hoàn chỉnh; bút pháp
cảm về số phận nhân vật.
ước lệ tượng trưng; ngôn ngữ tinh
-> cảm hứng nhân văn sâu sắc.
luyện, giàu cảm xúc; khai thác triệt để
biện pháp tu từ
Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, NT tả cảnh ngụ tình, miêu tả nội tâm,
hiếu thảo của Thuý Kiều.
sử dụng ngôn ngữ độc thoại, điệp từ,
điệp cấu trúc…

5

HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP V9
HOÀN CẢNH SÁNG TÁC – NỘI DUNG - NT CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN HIỆN ĐẠI
TG-TP TL+PTB
Đ
Làng- -Truyện
Kim Lân ngắn
- Tự sự,
miêu tả,
biểu cảm

Lặng lẽ -Truyện
Sa Pa- ngắn
Nguyễn - Tự sự,
Thành miêu tả,
Long
biểu cảm,
nghị luận.

Chiếc
lược
ngàNguyễn
Quang
Sáng

- Truyện
ngắn.
- Tự sự,
miêu tả,
biểu cảm,
nghị luận.

HCST - Tác dụng

Nội dung

Nghệ thuật

- Năm 1948. Thời kì đầu của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp.
- Tác phẩm được rút từ tập truyện cùng tên
của Kim Lân
- Hoàn cảnh đó giúp ta hiểu được cuộc sống
và tinh thần kháng chiến, đặc biệt là nét
chuyển biến mới trong tình cảm của người
nông dân đó là tình yêu làng gắn bó, thống
nhất với tình yêu đất nước.
- Sáng tác năm 1970, là kết quả của chuyến
thực tế ở Lào Cai của tác giả, khi miền Bắc
tiến lên xây dựng CNXH, xây dựng cuộc
sống mới. Rút từ tập truyện “Giữa trong
xanh” (1972).
- Hoàn cảnh sáng tác đó giúp ta hiểu đựợc
cuộc sống, vẻ đẹp của những con người lao
động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến
sức mình cho đất nước.
- Sáng tác năm 1966, khi tác giả đang hoạt
động ở chiến trường Nam Bộ, tác phẩm được
đưa vào tập truyện cùng tên.
- Tác phẩm được rút từ truyện ngắn cùng tên
của NQS.
- Hoàn cảnh sáng tác đó giúp ta hiểu được
cuộc sống chiến đấu và đời sống tình cảm của
người lính, của những gia đình Nam Bộ - tình
cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ
éo le của chiến tranh.

Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ
của ông Hai ở nơi tản cư khi nghe
tin đồn làng mình theo giặc,
truyện thể hiện tình yêu làng quê
sâu sắc thống nhất với lòng yêu
nước và tinh thần kháng chiến
của người nông dân.

Xây dựng cốt truyện tâm lí,
tình huống truyện đặc sắc;
miêu tả tâm lí nhân vật sâu
sắc, tinh tế; ngôn ngữ nhân
vật sinh động, giàu tính
khẩu ngữ, thể hiện cá tính
của nhân vật; cách trần thuật
linh hoạt, tự nhiên.

Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ
sĩ, cô kĩ sư mới ra trường với
người thanh niên làm việc một
mình tại trạm khí tượng trên núi
cao Sa Pa. Qua đó, truyện ca ngợi
những người lao động thầm lặng,
có cách sống đẹp, cống hiến sức
mình cho đất nước.

Truyện xây dựng tình
huống hợp lí, cách kể
chuyện hợp lí, tự nhiên;
miêu tả nhân vật từ nhiều
điểm nhìn; ngôn ngữ chân
thực giàu chất thơ và chất
hoạ; có sự kết hợp giữa tự
sự, trữ tình với bình luận.

Câu chuyện éo le và cảm động
về tình cảm của hai cha con: ông
Sáu và bé Thu trong lần ông về
thăm nhà và ở khu căn cứ. Qua đó
truyện ca ngợi tình cha con thắm
thiết trong hoàn cảnh chiến tranh.

Nghệ thuật miêu tả tâm lí,
tính cách nhân vật, đặc biệt
là nhân vật trẻ em; xây
dựng tình huống truyện bất
ngờ mà tự nhiên.

6

HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP V9
Những
ngôi sao
xa xôi
Lê Minh
Khuê

Bến
quêNguyễn
Minh
Châu

- Truyện
ngắn.
- Tự sự,
miêu tả,
biểu
cảm.

- Sáng tác năm 1971, khi cuộc kháng chiến
chống Mĩ của dân tộc đang diễn ra ác liệt trên
tuyến đường TS.
- Tác phẩm được in trong tập truyện ngắn của
Lê Minh Khuê, NXB Kim Đồng, Hà Nội
2001.
- Hoàn cảnh sáng tác giúp ta hiểu hơn về c/s
chiến đấu và vẻ đẹp tâm hồn của những nữ
thanh niên xung phong trên tuyến đường
Trường Sơn trong những năm chống Mĩ.
-Truyện - Truyện ngắn thức tỉnh ở mọi người sự trân
ngắn.
trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gầngũi
- Tự sự, của cuộc sống của quê hương.
miêu tả, - Tác phẩm được in trong tập “Bến quê” của
biểu
Nguyễn Minh Châu năm 1985
cảm.

Cuộc sống chiến đấu của 3 cô gái
TNXP trên một cao điểm ở tuyến
đường Trường Sơn trong những
năm chiến tranh chống Mĩ cứu
nước. Truyện làm nổi bật tâm hồn
trong sáng, giàu mơ mộng, tinh
thần dũng cảm, cuộc sống chiến
đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng
rất hồn nhiên lạc quan của họ.

Sử dụng vai kể là nhân vật
chính; cách kể chuyện tự
nhiên, ngôn ngữ sinh động
trẻ trung; nghệ thuật miêu tả
tâm lí nhân vật sắc tinh tế,
sắc sảo.

Qua cảm xúc và suy ngẫm của
nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên
giường bệnh, truyện thức tỉnh ở
mọi người sự trân trọng những
giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi
của cuộc sống của quê hương.

- Tạo tình huống nghịch lí;
trần thuật qua dòng nội tâm
nhân vật; miêu tả tâm lí tinh
tế; hình ảnh giàu tính biểu
tượng; ngôn ngữ và giọng
điệu giàu chất suy tư.

HOÀN CẢNH ST – NỘI DUNG - NT CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI
7

HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP V9
PTBĐ
Hoàn cảnh sáng tác-Tác dụng
Đồng
Thơ tự do- - Viết đầu năm 1948, sau khi tác giả tham
chí
biểu cảm, tự gia chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947).
Chính sự, miêu tả
Rút từ tập “Đầu súng trăng treo” (1966)
Hữu
- Hoàn cảnh giúp cho ta hiểu sâu sắc hơn về
cuộc sống chiến đấu gian khổ của những
người lính và đặc biệt là tình đồng chí,
đồng đội thiêng liêng cao cả.
Bài thơ Kết hợp thể - Viết năm 1969 khi cuộc kháng chiến
về tiểu 7 chữ và thể chống Mĩ đang trong giai đoạn vô cùng ác
đội xe
tám chữ
liệt trên tuyến đường Trường Sơn. Rút rừ
KK
- Biểu cảm, tập “Vầng trăng quầng lửa”
Phạm
tự sự, miêu - HCST giúp ta hiểu thêm về cuộc K/C gian
Tiến
tả
khổ, ác liệt của dân tộc và tinh thần dũng
Duật
cảm, lạc quan của những người lính trên
tuyến đường TS
Đoàn
Thất
ngôn - Sáng tác năm 1958, trong chuyến đi thực
thuyền trường thiên tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh của nhà
đánh cá - Biểu cảm, thơ. Rút trong tập “Trời mỗi ngày lại
Huy Cận. miêu tả
sáng”
- HCST giúp ta hiểu thêm về hình ảnh con
người lao động mới, niềm vui, niềm tự hào
của nhà thơ đối với đất nước và C/S mới.
Bếp lửaKết hợp 7 - Viết năm 1963, khi ông đang là sinh viên
Bằng
chữ và 8 chữ ngành Luật ở Liên Xô (cũ). Bài thơ được
Việt
BC+MT+TS. đưa vào tập “Hương cây- Bếp lửa” (1968).
- Hoàn cảnh này cho ta hiểu thêm tình yêu
quê hương đất nước và gia đình của tác giả
qua những kỉ niệm về người bà và bếp lửa.
Khúc
Chủ yếu là 8 - Viết năm 1971, khi tác giả đang công tác
hát ru ... chữ - Biểu ở chiến khu miền Tây Thừa Thiên.
TG-TP

8

Nội dung cơ bản
Bài thơ ca ngợi tình đồng chí,
đồng đội thiêng liêng của
những người lính vào thời kì
đầu của cuộc kháng chiến
chống Pháp.

Nghệ thuật
- Hình ảnh thơ mộc mạc,
giản dị, có sức gợi cảm lớn.
- Sử dụng bút pháp tả thực,
có sự kết hợp hài hoà giữa
yếu tố hiện thực và lãng
mạn

Hình ảnh những chiến sĩ lái xe
trên tuyến đường Trường Sơn
trong những năm chống Mĩ với
tư thế hiên ngang, tinh thần lạc
quan, dũng cảm, bất chấp khó
khăn nguy hiểm và ý chí chiến
đấu giải phóng Miền Nam.

- Giọng điệu ngang tàng,
phóng khoáng pha chút
nghịch ngợm.
- Hình ảnh thơ độc đáo,
ngôn từ có tính khẩu ngữ
gần với văn xuôi.
- Nhan đề độc đáo.

Bài thơ là sự kết hợp hài hoà
giữa cảm hứng về thiên nhiên
vũ trụ, cảm hứng về lao động
và cuộc sống mới. Qua đó, bộc
lộ niềm vui, niềm tự hào của
con người lao động được làm
chủ thiên nhiên và làm chủ c/s
Gợi lại những kỉ niệm đầy xúc
động về người bà và tình bà
cháu, đồng thời thể hiện lòng
kính yêu trân trọng và biết ơn
của cháu đối với bà và cũng là
đối với g/đ, q/h, đất nước.
Thể hiện tình yêu thương con
của người mẹ dân tộc Tà-ôi gắn

- Âm hưởng thơ vừa khoẻ
khoắn sôi nổi, vừa phơi phơi
bay bổng.
- Cách gieo vần có nhiều
biến hoá linh hoạt
- Nhiều hình ảnh tráng lệ, trí
tưởng tượng phong phú.
- Hình tượng thơ sáng tạo
“Bếp lửa” mang nhiều ý
nghĩa biểu tượng.
- Giọng điệu và thể thơ phù
hợp với cảm xúc hồi tưởng
và suy ngẫm.
Giọng điệu ngọt ngào, trìu
mến, mang âm hưởng của

HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP V9
Nguyễn
Khoa
Điềm
Ánh
tr¨ng NguyÔn
Duy

cảm, tự sự

ThÓ th¬ 5
ch÷- BiÓu
c¶m, tù sù.

Con cò- Thể thơ tự
Chế Lan do - Biểu
viên
cảm, tự sự,
miêu tả.

Mùa
xuân
nho
nhỏThanh
Hải

- Hoàn cảnh sáng tác giúp ta hiểu được tình
yêu con gắn liền với tình yêu quê hương đất
nước của người người phụ nữ dân tộc Tàôi.
- §îc viÕt n¨m 1978, 3 n¨m sau ngµy gi¶i
phãng miÒn Nam thèng nhÊt ®Êt níc. In
trong tËp th¬ cïng tªn cña t¸c gi¶.
- Hoµn c¶nh s¸ng t¸c gióp ta hiÓu ®ưîc
cuéc sèng trong hoµ b×nh víi ®Çy ®ñ c¸c
tiÖn nghi hiÖn ®¹i khiÕn con ngưêi dÔ
quªn ®i qu¸ khø gian khæ khã kh¨n; hiÓu
®ưîc c¸i giËt m×nh, tù vÊn l¬ng t©m ®¸ng
tr©n träng cña t¸c gi¶
- Được sáng tác 1962, in trong tập “Hoa
ngày thường - Chim báo bão” (1967)

- Thơ 5 chữ - Được viết vào tháng 11/1980, khi tác giả
- Biểu cảm, đang nằm trên giường bệnh không bao lâu
miêu tả.
nhà thơ qua đời. Tác phẩm được in trong
tập thơ “Thơ Việt Nam 1945- 1985”
- Được sáng tác vào hoàn cảnh đặc biệt đó,
bài thơ giúp cho người đọc hiểu được tiếng
lòng tri ân, thiết tha yêu mến và gắn bó với
đất nước với cuộc đời; thể hiện ước nguyện
chân thành được cống hiến cho đất nước,
góp một mùa xuân nho nhỏ của mình vào
mùa xuân rộng lớn của đất nước.
9

với lòng yêu nước, tinh thần lời ru.
chiến đấu và khát vọng về
tương lai.
Nh mét lêi nh¾c nhë cña t¸c
gi¶ vÒ nh÷ng n¨m th¸ng gian
lao cña cuéc ®êi ngêi lÝnh
g¾n bã víi thiªn nhiªn ®Êt níc.
Qua ®ã, gîi nh¾c con ngêi cã
th¸i ®é ©n nghÜa thuû chung
víi thiªn nhiªn víi qu¸ khø.

- Nh mét c©u chuyÖn riªng
cã sù kÕt hîp hµi hoµ gi÷a
tù sù vµ tr÷ t×nh.
- Giäng ®iÖu t©m t×nh, tù
nhiªn, hµi hoµ, s©u l¾ng.
- NhÞp th¬ tr«i ch¶y, nhÑ
nhµng, thiÕt tha c¶m xóc
khi trÇm l¾ng suy t.

Từ hình tượng con cò trong
những lời hát ru, ngợi ca tình
mẹ và ý nghĩa của lời ru đối với
đời sống của mỗi con người.

- Vận dụng sáng tạo hình
ảnh và giọng điệu lời ru của
ca dao. Liên tưởng, tưởng
tượng phong phú, sáng tạo.
- Hình ảnh biểu tượng hàm
chứa ý nghĩa mới có giá trị
biểu cảm, giàu tính triết lí.
- Thể thơ 5 chữ có âm
hưởng nhẹ nhàng, tha thiết,
giàu chất nhạc và gắn với
các làn điệu dân ca.
- Hình ảnh tiêu biểu, sử
dụng biện pháp chuyển đổi
cảm giác và thay đổi cách
xưng hô hợp lí.

Cảm xúc trước mùa xuân của
thiên nhiên và đất nước, thể
hiện tình yêu tha thiết với cuộc
đời và ước nguyện chân thành
góp mùa xuân nho nhỏ của đời
mình vào cuộc đời chung, cho
đất nước.

HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP V9
Viếng
Thơ 8 chữ lăng Bác Biểu
cảm,
- Viễn miêu tả
Phương

- Năm 1976, khi cuộc kháng chiến chống
Niềm xúc động thành kính,
Mĩ kết thúc, đất nước thống nhất, lăng Bác thiêng liêng, lòng biết ơn, tự
vừa khánh thành, VP ra thăm miền Bắc, hào pha lẫn đau xót của tác giả
vào lăng viếng Bá. Bài thơ được sáng tác khi vào lăng viếng Bác
trong dịp đó và in trong tập thơ “Như mây
mùa xuân” (1978)
- Hoàn cảnh đó giúp ta hiểu được tấm lòng
thành kính và niềm xúc động sâu sắc của
nhà thơ, của đồng bào miền Nam, của dân
tộc Việt Nam đối với Bác Hồ kính yêu.

- Giọng điệu trang trọng, tha
thiết, sâu lắng.
- Nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp,
giàu tính biểu tượng vừa gần
gũi thân quen, vừa sâu sắc.

Sang
Thơ 5 chữ - - Viết vào năm 1977, được in lần đầu trên
Cảm nhận tinh tế về những
thu- Hữu Biểu
báo Văn nghệ, sau được in trong tập thơ chuyển biến nhẹ nhàng mà rõ
Thỉnh
cảm+MT
“Từ chiến hào đến thành phố”
rệt của đất trời từ hạ sang thu,
qua đó bộc lộ lòng yêu thiên
nhiên gắn bó với quê hương đất
nước của tác giả.
Nói với Tự do - Biểu - Sau 1975.
Là lời tâm tình của người cha
con- Y cảm, miêu tả - In trong tập thơ “Việt Nam 1945- 1985”
dặn con thể hiện tình yêu
Phương
thương con của người miền núi,
về tình cảm tốt đẹp và truyền
thống của người đồng mình và
mong ước con xứng đáng với
truyền thống đó.

- Dùng những từ ngữ độc
đáo, cảm nhận tinh tế sâu
sắc.
- Từ ngữ, hình ảnh gợi nhiều
nét đẹp về cảnh về tình.

10

- Thể thơ tự do thể hiện cách
nói của người miền núi,
hình ảnh phóng khoáng vừa
cụ thể vừa giàu sức khái
quát vừa mộc mạc nhưng
cũng giàu chất thơ.
- Giọng điều thiết tha trìu
mến, lời dẫn dắt tự nhiên.

HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP V9
TÓM TẮT, TÌNH HUỐNG, NGÔI KỂ TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Truyện
Tóm tắt
Làng - Ông Hai là người nông dân tha thiết yêu làng Chợ Dầu của
(Kim mình. Do yêu cầu của uỷ ban kháng chiến, ông Hai phải cùng
Lân) gia đình đi tản cư. Xa làng, ông nhớ làng da diết nên thường kể
về làng mình một cách đầy tự hào. Nhưng rồi một hôm, một tin
đồn quái ác- làng Chợ Dầu làm Việt gian theo Tây khiến ông
Hai vô cùng buồn khổ, tủi nhục suốt mấy hôm, không dám
bước chân ra ngoài, chỉ biết tâm sự với thằng con út. Ông Hai
nhất định không muốn quay về làng vì theo ông: "làng thì yêu
thật nhưng làng đã theo Tây rồi thì phải thù".
- Sau đó, có người ở làng lên kể chuyện chiến đấu anh dũng
của làng mình, cải chính lại tin đồn thất thiệt đó, ông hết sức
vui mừng vì biết làng mình không theo giặc, ông đã hồ hởi đi
khoe tin này cho mọi người, dù nhà ông đã bị Tây đốt cháy.
Lặng
Câu chuyện xảy ra ở Sa Pa, tỉnh Lào Cai vào năm 1970. Trên
lẽ Sa chuyến xe khách chạy từ thị xã Lào Cai đi Lai Châu, qua nơi
Pa
nghỉ mát nổi tiếng ở Sa Pa, có một hoạ sĩ già và một cô kĩ sư
(Ng. nông nghiệp trẻ vừa ra trường, lên Lai Châu nhận công tác. Xe
Thành chạy qua thị trấn Sa Pa, đến đỉnh Yên Sơn thì dừng lại nghỉ 30
Long) phút. Trong thời gian nghỉ này, ông hoạ sĩ gìa, cô kĩ sư trẻ, bác
lái xe và anh thanh niên làm việc ở trạm khí tượng trên đỉnh
Yên Sơn, Sa Pa đã gặp gỡ nhau. Và anh thanh niên đã để lại
nhiều ấn tượng sâu sắc trong lòng người hoạ sĩ già và cô kĩ sư
trẻ. Hoàn cảnh sống và làm việc của anh; cách sống, suy nghĩ
và tình cảm của anh đối với mọi người đã làm cho người hoạ sĩ
già cảm nhận được rằng: Trong cái lặng im của Sa Pa ... có
những người làm việc và lo nghĩ cho đất nước.
Chiếc
lược

Tình huống -Tác dụng
- Ông Hai vốn rất yêu làng, lúc
nào cũng tự hào và khoe khoang
về ngôi làng của mình với sự giàu
có và tinh thần kháng chiến.
Nhưng đột nhiên ông nhận được
tin sét đánh - làng ông theo Tây,
làm việt gian. Ông vô cùng đau
đớn tủi hổ và nhục nhã.
- Tình huống làm nổi bật lòng yêu
làng gắn liền với lòng yêu nước và
tinh thần kháng chiến của người
nông dân Việt Nam thời kỳ đầu
của cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa ba
người trên đỉnh Yên Sơn 2600m.
- Tình huống làm nổi bật h/a
những con người đang lao động
âm thầm lặng lẽ, đầy trách nhiệm
để cống hiến hết mình cho đất
nước, cho công cuộc xây dựng
CNXH ở Miền Bắc những năm 70
của thế kỷ XX.

Ngôi kể - Tác dụng
- N3, theo cái nhìn và
giọng điệu của n/v ông
Hai
- Không gian truyện
được mở rộng hơn, tính
khách quan của hiện
thực được tăng cường
hơn; người kể dễ dàng
linh hoạt điều khiển
mạch kể.

- Ngôi thứ 3, đặt vào
nhân vật ông hoạ sĩ.
- Điểm nhìn trần thuật
đặt vào nhân vật ông
hoạ sĩ, có đoạn là cô kĩ
sư, làm cho câu chuyện
vừa có tính chân thực,
khách quan, vừa tạo
điều kiện thuận lợi làm
nổi bật chất trữ tình.

Sau nhiều năm xa cách vợ con, ông Sáu được về nhà nghỉ - Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến - Ngôi thứ nhất; Nhân
phép. Thế nhưng, con gái ông là bé Thu lại không nhận ra cha khi bé Thu còn nhỏ. Sau tám năm vật người kể chuyện
11

HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP V9
ngà
(Nguyễn
Quang
Sáng)

mình do có vết sẹo mới trên mặt khiến ông không giống như
trong ảnh. Trong ba ngày nghỉ phép ngắn ngủi đó, ông ở nhà
suốt để vỗ về con và cho con cái cảm giác có cha ở bên. Thế
nhưng bé Thu không chịu nhận cha, càng ngày càng ương
bướng, thậm chí lúc được cha gắp cho cái trứng cá, bé đã hất
ra. Ông Sáu nổi giận, đánh cho. Bé buồn chạy sang nhà bà, kể
hết mọi chuyện cho bà. Được bà giải thích, bé hiểu ra và trong
giây phút cuối cùng trước khi cha trở lại chiến trường, bé đã
nhận cha trong sự xúc động của mọi người và bé đã vòi cha
mua cho mình một chiếc lược. Xa con, ông Sáu nhớ mãi lời
dặn của con. Tình cờ một lần cả tiểu đội săn được con voi, anh
cưa lấy khúc ngà, và ngày ngày tỉ mẩn làm cho con gái cây
lược. Ngày ngày, ông đem chiếc lược ra ngắm cho đỡ nhớ.
Chiếc lược ngà được người đồng đội ấy trao lại cho Thu một
cách tình cờ, khi cô làm giao liên dẫn đường cho đồng chí ấy
trong kháng chiến chống Mĩ.
Những - Truyện kể về ba cô gái TNXP là Thao, Phương Định và Nho;
ngôi cả ba người làm thành một tổ trinh sát mặt đường tại một trọng
sao xa điểm ác liệt trên tuyến đường Trường Sơn những năm đánh
xôi (Lê Mỹ... Công việc của tổ rất nguy hiểm, luôn luôn đối mặt với cái
Minh chết nhất là trong mỗi lần phá bom...
Khuê) - Tổ trinh sát ở trong một cái hang, dưới chân cao điểm, cách
xa đơn vị. Cuộc sống nơi trọng điểm, mặc dù nguy hiểm nhưng
họ vẫn vui nhộn, hồn nhiên yêu đời với những giây phút thanh
thản, mơ mộng và đặc biệt là họ rất yêu thương gắn bó với
nhau trong tình đồng đội...
- Trong một lần đi phá bom, không may Nho bị thương, cô đã
được chị Thao, Phương Định tận tình chăm sóc với một tình
cảm yêu thương của những người đồng đội.

12

ông nghỉ phép về thăm nhà, nhưng
bé Thu đã không nhận ông là cha.
- Ở chiến khu lúc nào anh cũng
nhớ về con, anh dồn hết tâm lực
vào việc làm cây lược ngà để tặng
con. Nhưng chưa kịp trao chiếc
lược cho con thì anh đã hy sinh.
- Tạo tình huống như vậy TG
muốn ca ngợi tình cảm cha con
sâu nặng của cha con ông Sáu,
vừa là lời lên án tố cáo tội ác của
chiến tranh đã gây ra cho bao gia
đình Việt Nam.

xưng “tôi” (bác Ba) –
bạn chiến đấu cảu ông
Sáu.
- Tác dụng: Câu chuyện
trở nên chân thực hơn,
gần gũi hơn qua cái
nhìn và giọng điệu của
chính người chứng kiến
câu chuyện.

Công việc của ba nữ thanh niên
xung phong là theo dõi máy bay
địch ném bom, đo đếm khối lượng
đất đá bị bom địch đào xới, san
lấp mặt đường và phá bom. Công
việc khó khăn vất vả và luôn phải
đối mặt với cái chết.
- Việc tạo tình huống trên cho
người đọc thấy sự khốc liệt của
CT. Đồng thời cho thấy tâm hồn
hồn nhiên trong sáng đầy mơ
mộng và lòng dũng cảm, tinh thần
đoàn kêt, tình đồng chí đồng đội .
- Một người bệnh nặng, sắp chết,
không đi đâu được, nghĩ lại cuộc

- Ngôi thứ nhất; Người
kể chuyện xưng “tôi”
- Phù hợp với nội dung
tác phẩm, tạo điều kiện
thuận lợi để miêu tả và
biểu hiện thế giới tâm
hồn, những cảm xúc suy
nghĩ của nhân vật.

HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP V9

Bến
quê
(Nguy
ễn
Minh
Châu)

Sau bao năm từng đặt chân lên nhiều miền đất khác nhau, cuối
cùng Nhĩ bị cột chặt vào giường bệnh, mọi sinh hoạt đều phải
nhờ sự giúp đỡ của người khác mà chủ yếu là vợ con anh. Vào
một buổi sáng đầu thu, Nhĩ nhìn qua cửa sổ, ngắm những bông
hoa bằng lăng, ngắm cảnh bên kia bờ sông Hồng. Trò chuyện
và quan sát, Nhĩ chợt nhận ra sự tần tảo, chịu đựng, hy sinh
đầy tình thương của Liên. Cảnh thiên nhiên ở quê hương khiến
anh bồi hồi và khao khát được đặt chân lên bãi bồi bên kia
sông, nhưng không thể. Nhĩ nhờ Tuấn, con trai thứ hai của
mình sang bên kia sông hộ anh, nhưng đứa con trai lại sa vào
đám chơi phá cờ thế trên hè phố và có thể sẽ lỡ chuyến đờ
ngang duy nhất trong ngày.

đời mình và hoàn cảnh hiện tại.
- Rút ra những trải nghiệm về
cuộc đời mình, về qui luật cuộc
sống. Tâm trạng và tình cảm đối
với quê hương, gia đình.

- Ngôi thứ 3, đặt vào
nhân vật Nhĩ.
- Không gian truyện
được mở rộng hơn, tính
khách quan của hiện
thực dường như được
tăng cường hơn.

HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ CÁC VĂN BẢN
Tác phẩm
Chuyện
người
con gái
Nam
Xương
(Nguyễn
Dữ)

Luận điểm- luận cứ cơ bản

* Giá trị nội dung
- Giá trị hiện thực:
+ Tác phẩm đề cập tới số phận bi kịch của một người phụ nữ dưới chế độ phong kiến qua nhân vật Vũ Nương.
+ Phản ánh hiện thực về xã hội phong kiến Việt Nam bất công, vô lí.
- Giá trị nhân đạo:
+ Ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ thông qua hình tượng nhân vật Vũ Nương.
+ Thương cảm cho số phận đau khổ bi kịch của người phụ nữ dưới chế độ p/k qua nhân vật Vũ Nương.
+ Lên tiếng tố cáo xã hội phong kiến bất công tàn bạo.
+ Đề cao nhân nghĩa “ở hiền gặp lành” qua phần...
 
Gửi ý kiến