Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhữ Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:04' 16-09-2021
Dung lượng: 74.5 KB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề 14 : GIẢI BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN
1. Định nghĩa:
(Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặcdung dịch chất điện li .
2. Quy tắc:
( Catot ( cực âm) : xảy ra quá trình khử cation (ion dương)
- Các cation kim loại nhóm IA, IIA, Al3+ không bị khử. Mà H2O bị khử :
2H2O + 2e ( H2 ( + 2OH-
- Các cation kim loại khác bị khử lần lượt theo trật tự trong dãy điện hóa.
Mn+ + ne ( M
( Anot ( cực dương) : xảy ra quá trình oxi hóa anion (ion âm)
- Các anion gốc axit có oxi SO42- ; NO3- ; PO43- và F- không bị oxi hóa. Mà H2O bị oxi hóa:
2H2O ( O2 ( + 4H+ +4e
- Các anion bị oxi hóa theo trật tư:
S2- > I- > Br- > Cl- > OH- > H2O
3. Phân loại điện phân
( Điện phân nóng chảy: Dùng điều chế kim loại hoạt động mạnh ( điện phân nóng chảy muối halogen, bazơ )
( Điện phân dung dịch: Dùng điều chế kim loại hoạt động trung bình và yếu ( có sự tham gia của nước)
4. Định luật Faraday
Khối lượng các chất thu được ở các điện cực

m : Khối lượng chất thu được ở điện cực , gam
A; Khối lượng mol nguyên tử chất thu được ở điện cực
n : Số elecrtron mà nguyên tử hoặc ion cho hoặc nhận .
I : cường độ dòng diện, ampe (A)
t: thời gian điện phân, giây (s)
F : Hằng số Faraday ( F = 96 500 culông/mol )
( Biểu thức liên hệ: q = I. t = ne . 96500 ( 
Lưu ý:
Khối lượng catot tăng chính là khối lượng kim loại tạo thành.
Khối lượng của dung dịch giảm = m( + m(

BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1 . Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,2 M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là
A. 3,36 lít B. 1,12 lít C. 0,56 lít D. 2,24 lít
Hướng dẫn giải
Ta có: nCu = 0,05 mol < = 0,1 mol ( CuSO4 dư, ở catot chỉ Cu2+ bị điện phân, ở anot nước bị điện phân.
- Catot: Cu2+ + 2e ( Cu
(mol) 0,1----- 0,05
- Anot: 2H2O ( O2 ( + 4H+ +4e
(mol) 0,025 --------0,1
( = 0,025. 22,4 = 0,56 lít
Chọn đáp án C
Bài 2 . Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dd X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là
A. 4,480. B. 3,920. C. 1,680. D. 4,788.
Hướng dẫn giải
- Điện phân trong thời gian t giây thu được 0,035 mol khí vậy 2t giây ta sẽ thu được 0,035.2=0,07 mol khí, nhưng thực tế ta thu được 0,1245 mol khí, sự chênh lệch số mol đó là do điện phân nước tạo khí H2
( nH2 = 0,1245 – 0,07 = 0,0545
H2O → H2 + O2
0,0545----0,02725
(nO2 tạo ra do muối điện phân = 0,07 – 0,02725 = 0,04275
MSO4 + H2O → M + H2SO4 + O2
0,0855-----------------------------------0,04275
(  =  = 160 → M = 64
( m Cu tính theo t giây là mCu = 2.0.035.64 = 4,480 gam
Chọn đáp án A
Bài 3 . Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là
A. 4,05 B. 2
 
Gửi ý kiến