Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Luận
Ngày gửi: 14h:32' 21-09-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Luận
Ngày gửi: 14h:32' 21-09-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 3/9/2021 Ngày dạy:
Chương XI: CHÂU Á
Tiết 1 Bài 1 : VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS cần :
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, địa hình và khoáng sản của châu Á.
2.Kĩ năng:
- Đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên bản đồ.
- Giáo dục kĩ năng sống
3. Thái độ:
- Yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
4.Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bản đồ tự nhiên châu Á, bảng phụ, tập bản đồ.
Tài liệu các châu lục trên thế giới.
- HS : Sgk, tập bản đồ.
III/ Hoạt động trên lớp:
1/Ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ:Không.
3/Giảng bài mới:
GTB: GV giới thiệu chung về chương trình địa lí 8:Hai phần (Châu Á, Địa lí Việt Nam).Bài học hôm nay chúng ta học về đặc điểm vị trí, địa hình, khoáng sản châu Á.
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
Hoạt động1: Vị trí và kích thước Châu Á
GV: yêu cầu HS tự nghiên cứu đoạn 1 SGKvà cho biết:diện tích của châu Á?
HS:41,5 triệu Km2,44,4 triệu Km2
GV:yêu cầu HS quan sát H1.1 và trả lời câu hỏi:
- Điểm cực Bắc và Cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ độ nào?
HS:77044 (1016 B
?)Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục nào?
HS:3 đại dương:Thái Bình Dương,Bắc Băng Dương,Ấn Độ Dương,2 châu:Châu Phi,Châu Au.
- Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều từ B-N, Đ-T là bao nhiêu? Đặc điểm đó nói lên điều gì?
HS:B-N:8500 km,Đ-T:9200 Km..
GV:sử dụng Bản đồ tự nhiên Châu Á chuẩn xác lại kiến thức và mở rộng:
+ Điểm cực Bắc:Mũi Sêlixkin(77044/B).
+ Điểm cực Nam:Mũi Piai(1016/B).
+ Điểm cực Đông:Mũi Điêgiônép (1690T).
+ Điểm cực Tây:Mũi Bala(26010/Đ).
GV chuyển ý:Với đặc điểm vị trí như trên nó ảnh hưởng như thế nào đến địa hình và khoáng sản Châu Á chúng ta cùng tìm hiểu phần2:
Hoạt động 2:Đặc điểm địa hình và khoáng sản
- Sơn nguyên và cao nguyên khác nhau như thế nào?
HS: Sơn nguyên là những khu vực đồi núi lớn, bề mặt tương đối bằng phẳng cao từ:400( 500m.Còn cao nguyên rộng lớn bằng phẳng (lượn sóng), cao :200( 300 m.
Nhóm1:Tìm và đọc tên các dãy núi chính trên bản đồ?phân bố ở đâu?
Nhóm2:Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính trên bản đồ?phân bố ở đâu?
Nhóm3:Tìm và đọc tên các đồng bằng chính?phân bố?
Nhóm4:Xác định các hướng chính của núi?Nhận xét sự phân bố của các dãy núi , sơn nguyên, đồng bằng.
Đại diện các nhóm báo cáo kết qủa :trên bản đồ tự nhiên Châu Á, nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét các nhóm.
- Nhận xét chung về đặc điểm địa hình châu Á?
HS:trả lời GV chốt ý:
GV:phân tích và giảng giải tính chất chia cắt bề mặt địa hình châu Á.
GV: yêu cầu HS quan sát H.1.2 trả lời câu hỏi:
- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào? Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều ở đâu?
HS:Lên bảng xác định trên bản đồ tự nhiên Châu Á.
- Em có nhận xét gì về đặc điểm khoáng sản châu Á?
1/Vị trí và kích thước của châu Á
- Diện tích :đất liền 41,5 triệu km2, nếu tính cả các đảo (44,4 triệu Km2)
- Châu Á trải dài trên 76 vĩ độ: 77044/B (1016/ B.
- Châu Á tiếp giáp với 3 đại dương:
+ Phía Bắc:Bắc băng dương.
+ Phía Nam:An độ dương.
+ Phía Đông:Thái bình Dương.
- Châu Á tiếp giáp với 2 châu
Chương XI: CHÂU Á
Tiết 1 Bài 1 : VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS cần :
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, địa hình và khoáng sản của châu Á.
2.Kĩ năng:
- Đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên bản đồ.
- Giáo dục kĩ năng sống
3. Thái độ:
- Yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
4.Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bản đồ tự nhiên châu Á, bảng phụ, tập bản đồ.
Tài liệu các châu lục trên thế giới.
- HS : Sgk, tập bản đồ.
III/ Hoạt động trên lớp:
1/Ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ:Không.
3/Giảng bài mới:
GTB: GV giới thiệu chung về chương trình địa lí 8:Hai phần (Châu Á, Địa lí Việt Nam).Bài học hôm nay chúng ta học về đặc điểm vị trí, địa hình, khoáng sản châu Á.
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
Hoạt động1: Vị trí và kích thước Châu Á
GV: yêu cầu HS tự nghiên cứu đoạn 1 SGKvà cho biết:diện tích của châu Á?
HS:41,5 triệu Km2,44,4 triệu Km2
GV:yêu cầu HS quan sát H1.1 và trả lời câu hỏi:
- Điểm cực Bắc và Cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ độ nào?
HS:77044 (1016 B
?)Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục nào?
HS:3 đại dương:Thái Bình Dương,Bắc Băng Dương,Ấn Độ Dương,2 châu:Châu Phi,Châu Au.
- Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều từ B-N, Đ-T là bao nhiêu? Đặc điểm đó nói lên điều gì?
HS:B-N:8500 km,Đ-T:9200 Km..
GV:sử dụng Bản đồ tự nhiên Châu Á chuẩn xác lại kiến thức và mở rộng:
+ Điểm cực Bắc:Mũi Sêlixkin(77044/B).
+ Điểm cực Nam:Mũi Piai(1016/B).
+ Điểm cực Đông:Mũi Điêgiônép (1690T).
+ Điểm cực Tây:Mũi Bala(26010/Đ).
GV chuyển ý:Với đặc điểm vị trí như trên nó ảnh hưởng như thế nào đến địa hình và khoáng sản Châu Á chúng ta cùng tìm hiểu phần2:
Hoạt động 2:Đặc điểm địa hình và khoáng sản
- Sơn nguyên và cao nguyên khác nhau như thế nào?
HS: Sơn nguyên là những khu vực đồi núi lớn, bề mặt tương đối bằng phẳng cao từ:400( 500m.Còn cao nguyên rộng lớn bằng phẳng (lượn sóng), cao :200( 300 m.
Nhóm1:Tìm và đọc tên các dãy núi chính trên bản đồ?phân bố ở đâu?
Nhóm2:Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính trên bản đồ?phân bố ở đâu?
Nhóm3:Tìm và đọc tên các đồng bằng chính?phân bố?
Nhóm4:Xác định các hướng chính của núi?Nhận xét sự phân bố của các dãy núi , sơn nguyên, đồng bằng.
Đại diện các nhóm báo cáo kết qủa :trên bản đồ tự nhiên Châu Á, nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét các nhóm.
- Nhận xét chung về đặc điểm địa hình châu Á?
HS:trả lời GV chốt ý:
GV:phân tích và giảng giải tính chất chia cắt bề mặt địa hình châu Á.
GV: yêu cầu HS quan sát H.1.2 trả lời câu hỏi:
- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào? Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều ở đâu?
HS:Lên bảng xác định trên bản đồ tự nhiên Châu Á.
- Em có nhận xét gì về đặc điểm khoáng sản châu Á?
1/Vị trí và kích thước của châu Á
- Diện tích :đất liền 41,5 triệu km2, nếu tính cả các đảo (44,4 triệu Km2)
- Châu Á trải dài trên 76 vĩ độ: 77044/B (1016/ B.
- Châu Á tiếp giáp với 3 đại dương:
+ Phía Bắc:Bắc băng dương.
+ Phía Nam:An độ dương.
+ Phía Đông:Thái bình Dương.
- Châu Á tiếp giáp với 2 châu
 









Các ý kiến mới nhất