Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chuyên lí tiền giang năm 2014-2015

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 06h:25' 11-10-2021
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TIỀN GIANG

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10
Năm học 2014 - 2015
Môn thi: Vật Lí chuyên
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 02 – 07 – 2014
(Đề thi có 02 trang, gồm 06 bài)

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 1: (1,75 điểm)
Cho mạch điện như hình 1. Biết U = 6V, R = 1(; R1 = 1(; R2 = R3 = 3(; RA = 0.
1. Khi đóng khoá K, cường độ dòng điện qua ampe kế bằng  cường độ dòng điện qua ampe kế khi khóa K mở. Tính giá trị của điện trở R4.
2. Tính cường độ dòng điện qua khóa K khi khóa K đóng.
Bài 2: (1,75 điểm)
Cho hai sợi dây dẫn điện khác nhau, tiết diện đều (S1 = S2 = S), có cùng chiều dài L, có điện trở lần lượt là R1 và R2 (với R1 ≠ R2). Hai dây được uốn thành hai nửa vòng tròn rồi hàn chúng lại với nhau tại A và B tạo thành một đường tròn tâm O. Đặt vào A1, B1 một hiệu điện thế không đổi U, với độ dài các cung A1A và B1B đều bằng x (Hình 2). Bỏ qua điện trở của các dây nối từ nguồn đến A1 và B1.
Xác định độ dài cung x lớn nhất theo L, để cho cường độ dòng điện mạch chính đạt giá trị cực tiểu. Tính giá trị cực tiểu này.
Bài 3: (1,50 điểm)
Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp là NS = 400 vòng và số vòng dây của cuộn thứ cấp là NT = 100 vòng. Điện trở thuần của cuộn sơ cấp là r1 = 4( và điện trở thuần của cuộn thứ cấp là r2 = 1(. Một bóng đèn có điện trở thuần R = 10( được mắc vào hai đầu của cuộn thứ cấp. Xem mạch từ trên là khép kín, các điện trở thuần không phụ thuộc vào nhiệt độ và hao phí do dòng điện Fu(cô của máy biến thế là không đáng kể. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng là U1 = 360V. Hãy xác định hiệu suất của toàn mạch khi sử dụng máy biến thế trên.
Bài 4: (2,00 điểm)
Một người cận thị mang một thấu kính phân kỳ có độ lớn tiêu cự là 100cm và cách mắt 1cm thì nhìn thấy rõ những vật ở cách mắt từ 25cm đến xa vô cực.
1. Do bị mất thấu kính trên, người này phải mang một thấu kính phân kỳ khác sát mắt, có độ lớn tiêu cự là 200cm thì mắt người này có thể nhìn thấy rõ vật trong khoảng nào trước mắt mình?
2. Nếu mắt cận thị nói trên (không mang thấu kính phân kỳ sửa tật của mắt) đặt cố định tại tiêu điểm ảnh của một kính lúp có tiêu cự 40mm thì người này có thể quan sát được những vật nhỏ cách mắt bao xa?
Bài 5: (1,00 điểm)
Một thấu kính hội tụ (L) có tiêu cự f = 20cm và một màn quan sát (M) đặt cách nhau 2,4m như hình 3. Người ta dịch chuyển một điểm sáng S trên trục chính của thấu kính (L) và quan sát kích thước vệt sáng thu được trên màn (M). Xác định vị trí của điểm sáng S đối với thấu kính (L) để trên màn quan sát (M), người ta thu được vệt sáng hình tròn có đường kính lớn gấp bốn lần chiều cao (đường kính mở) của thấu kính (L).
Bài 6: (2,00 điểm)
Trong một bình bằng đồng chỉ đựng một lượng nước đá tinh khiết có nhiệt độ ban đầu là t1 = − 50C. Cả hệ được cung cấp nhiệt lượng bằng một bếp điện. Biết rằng nhiệt lượng mà bình chứa và lượng nước đá chứa trong bình nhận được luôn tỷ lệ với thời gian đun nóng bình (hệ số tỷ lệ k không đổi). Người ta nhận thấy rằng: trong thời gian T1 = 60s đầu tiên, nhiệt độ của toàn bình tăng từ t1 = − 50C đến t2 = 00C; sau đó nhiệt độ trong bình không đổi trong thời gian T2 = 1280s tiếp theo; cuối cùng nhiệt độ toàn bình tăng từ t2 = 00C đến t3 = 100C trong thời gian T3 = 200s. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là c1 = 2100J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là c2 = 4200J/kg.K. Xác định nhiệt nóng chảy λ của lượng nước đá tinh khiết ban đầu chứa trong bình.
--------------------------------------------------HẾT-----------------------------------------------
Thí sinh được sử dụng các loại máy tính cầm tay được cho phép mamg vào phòng thi của bộ giáo dục qui định.
Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh
 
Gửi ý kiến