Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Phong
Ngày gửi: 16h:32' 23-10-2021
Dung lượng: 406.0 KB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích: 0 người
Kỳ thi: CKII 2021
Môn thi: HÓA 12


0001: Phương pháp điều chế kim loại có tính khử mạnh là
A. Điện phân nóng chảy B. Nhiệt luyện C. Điện phân dung dịch D. Thủy luyện
0002: Các ion nào tồn tại được trong dung dịch
A. Na+, K+, OH-, NO3- B. Na+, NH4+, HCO3-, SO42-
C. K+, Ba2+, SO42- , NO3- D. NH4+, Ca2+, CO32-, Cl-
0003: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A. sự khử ion Na+. B. sự oxi hoá ion Cl-. C. sự oxi hoá ion Na+. D. sự khử ion Cl-.
0004: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
A. Cu(NO3)2. B. Pb(NO3)2. C. Fe(NO3)2. D. Ni(NO3)2.
0005: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A. I, III và IV. B. I, II và IV. C. I, II và III. D. II, III và IV.
0006: Hòa tan hoàn toàn 1,625 gam kim loại R (hóa trị không đổi) bằng dung dịch HNO3, thu được 1,12 lít NO2 đktc (là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Tên của R ?
A. Zn. B. Cu. C. Fe. D. Al
0007: Cho 0,384 gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 1,296 gam Ag. Kim loại R là
A. Cu. B. Zn. C. Mg. D. Fe.
0008: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là
A. K. B. Na. C. Mg. D. Ca.
0009: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là
A. 98,20. B. 97,20. C. 98,75. D. 91,00.
0010: Tiến hành thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu trong dung dịch theo các bước dưới đây:
Bước 1: Đánh sạch gỉ một chiếc đinh sắt rồi thả vào dung dịch CuSO4. Bước 2: Sau khoảng 10 phút, quan sát màu của chiếc đinh sắt và màu của dung dịch. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Màu xanh của dung dịch không đổi vì đó là màu của ion sunfat.
B. Đinh sắt bị phủ một lớp màu đỏ.
C. Màu xanh của dung dịch bị nhạt dần vì nồng độ ion Cu2+ giảm dần trong quá trình phản ứng.
D. Màu đỏ trên đinh sắt là do đồng sinh ra bám vào.
0011: Thành phần chính của muối ăn là
A. NaCl. B. CaCO3. C. BaCl2. D. Mg(NO3)2.
0012: Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là
A. CaCO3. B. CaCl2. C. Na2CO3. D. CaO.
0013: Quặng nào sau đây có thành phần chính là Al2O3?
A. Boxit. B. Hematit đỏ. C. Manhetit. D. Criolit.
0014: Một phương trình phản ứng hóa học giải thích việc dùng dung dịch Na2CO3 làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A. Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl. B. Na2CO3 + Ca(HCO3)2  CaCO3 + 2NaHCO3.
C. Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2. D. Na2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + 2NaOH.
0015: Phương trình phản ứng hóa học chứng minh Al(OH)3 có tính axit là
A. Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2 H2O B. 2Al(OH)3  Al2O3 + 3H2O.
C. Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O. D. 2Al(OH)3  2Al + 3H2O + O2.
 
Gửi ý kiến