ÔN ĐỘI TUYỂN HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Lê Anh Văn
Ngày gửi: 08h:04' 04-11-2021
Dung lượng: 19.6 KB
Số lượt tải: 260
Nguồn:
Người gửi: Lương Lê Anh Văn
Ngày gửi: 08h:04' 04-11-2021
Dung lượng: 19.6 KB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP ĐỘI TUYỂN HSG BUỔI 8: CÂN BẰNG ION TRONG DUNG DỊCH
Bài 1. Cho một mẫu thử forrmic acid HCOOH có nồng độ 0.10M.
Tính pH của dung dịch HCOOH ứng với nồng độ trên.
Cho vào mẫu thử trên một lượng sulfuric aicd có cùng thể tích., thấy độ pH giảm 0.344 so với pH khi
chưa cho vào. Giả thiết dung dịch sau khi trộn bằng tổng thể tích hai dung dịch đã trộn.
Bài 2. Cho dung dịch X gồm HA 3% (d = 1,005 g.mL-1) , NH4+ 0,1M, HCN 0,2M. Biết pHX=1,97.
Tính số lần pha loãng của dung dịch X để độ điện li của HA thay đổi 5 lần.
Thêm NaOH để thể tích không đổi cho đến khi CNaOH = 0,15M. Tính độ phân li của HA.
Tính thể tích dung dịch NaOH 0,5M cần để trung hòa 10mL dung dịch X đến pH = 9,00.
Biết MHA = 46g.mol-1; NH4+ pKa= 9,24; HCN pKa= 9,35.
Bài 3. Cho dung dịch A gồm KCN 0,120M; NH3 0,150M và KOH 5.10-3M.
Tính pH của dung dịch A.
Tính thể tích dung dịch HCl 0,21M cần cho vào 100mL dung dịch A để pH của dung dịch là 9,24. Biết rằng KNH3 = 1,8.10-5, KHCN =6,2.10-10.
Bài 4. Cho dung dịch A chứa FeCl3 0,01M. Giả thiết rằng, Fe(H2O)63+ (viết gọn là Fe3+) là axit một nấc với hằng số phân li là Ka=6,3.10-3.
Tính pH của dung dịch A.
Tính pH cần thiết để bắt đầu xảy ra sự kết tủa Fe(OH)3 từ dd A. Biết Fe(OH)3 có Ks= 6,3.10-38.
Bài 5. Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 10ml dung dịch axit axetic có pH = 3 với 10ml dung dịch axit fomic có pH=3. Biết Ka của axit axetic và axit fomic lần lượt là 10-4,76 và 10-3,75.
Bài 6. Thêm 10mL NaOH 0,030M vào dung dịch A chứa 20mL Na3PO4 0,105M và 10mL HCl 0,210M.
Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Xác định thành phần giới hạn.
Cho pKa của H3PO4 là 2,23; 7,21; 12,32
Bài 7. Dung dịch A gồm Na2S và CH3COONa có pHA = 12,5.
Thêm một lượng Na3PO4 vào dung dịch A sao cho độ điện li của ion S2- giảm 20% coi thể tích dung dịch không đổi. Tính nồng độ của Na3PO4 trong dung dịch A.
Chuẩn độ 20mL dung dịch A bằng dung dịch HCl 0,10M:
Khi chỉ thị metyl da cam đổi màu (pH = 4,00) thì dùng hết 19,40mL dung dịch HCl. Tính nồng độ CH3COONa có trong dung dịch A.
Nếu dùng hết 17,68mL HCl thì pH của dung dịch A là bao nhiêu?
Để lâu trong không khí một phần Na2S bị oxi hóa thành S. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
Tìm một thuốc thử để nhận biết 3 dung dịch riêng biệt sau: H3PO4, Na3PO4, NaH2PO4.
Biết rằng: H2S có pKa1 = 7,02 và pKa2 = 12,92; H3PO4 có pKa1 = 2,15; pKa2 = 7,21 và pKa3 = 12,32
CH3COOH có pKa = 4,76; E0S/H2S = 0,14V; E0O2/H2O = 1,23V
Bài 8. Tính pH để bắt đầu kết tủa Mg(OH)2 từ dung dịch Mg2+ 0,010M và pH để kết tủa hoàn toàn nó. Biết rằng Mg(OH)2 được coi là kết tủa hoàn toàn khi nồng độ Mg2+ còn 10-6M và Ks = 6.10-10.
Bài 7. Dung dịch A là hỗn hợp của H3PO4 và NaHSO4 0,010M, có pHA = 2,03.
Tính nồng độ của H3PO4 trong dung dịch A.
Tính nồng độ HCOOH phải thêm vào A sao cho độ điện li củ H3PO4 giả 25% (coi thể tích dung dịch không thay đổi).
Thêm dần ZnCl2 vào dung dịch A đến khi nồng độ 0,010M (coi thể tích không thay đổi khi thêm ZnCl2 vào). Có Zn3(PO4)2 tách ra không ?
Biết rằng: H3PO4 có pKa1 = 2,15; pKa2 = 7,21; pKa3 = 12,32; pKa (HSO4-) = 2 và pKs Zn3(PO4)2 = 35,42
Bài 9. Trộn 2 dung dịch Na3PO4 x (M) và
 








Các ý kiến mới nhất