Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Túy
Ngày gửi: 15h:23' 06-11-2021
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 489
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Mai)
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆT TRÌ
Trường tiểu học Tiên Dung

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2017- 2018
MÔN : KHOA HỌC – LỚP 4


Thời gian 40 phút -Không kể thời gian giao đề
Họ tên học sinh : ................................................................................ Điểm
Giám thị : ............................................................................................. Bằng số :
Giám khảo : ......................................................................................... Bằng chữ :
I. Phần trắc nghiệm: (4 điểm) Khoanh tròn vào ý em cho là đúng.
Câu 1: Chúng ta chỉ nên dùng thuốc khi: Mức 2- trắc nghiệm (0,5đ)
A. Thích ăn quà vặt, ăn cơm cảm thấy không ngon miệng.
B. Thời tiết thay đổi, cảm thấy mệt mỏi trong cơ thể.
C. Thấy người không được khỏe là dùng thuốc và không cần theo sự chỉ định của thầy thuốc.
D. Cần thiết, đúng thuốc, đúng cách, đúng liều lượng và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Câu 2: Trẻ em do ai sinh ra Mức 1- trắc nghiệm (1đ)
A. Bố B. Mẹ C. Cả bố và mẹ
Câu 3: Tuổi dậy thì ở vào các giai đoạn sau: Mức 1- trắc nghiệm (1đ)
A. Con gái khoảng từ 8 đến 15 tuổi. Con trai khoảng từ 11 đến 17 tuổi.
B. Con gái khoảng từ 9 đến 15 tuổi. Con trai khoảng từ 12 đến 16 tuổi.
C. Con gái khoảng từ 10 đến 15 tuổi. Con trai khoảng từ 13 đến 17 tuổi.
D. Con gái khoảng từ 11 đến 16 tuổi. Con trai khoảng từ 14 đến 18 tuổi.
Câu 4: Tại sao bệnh nhân sốt xuất huyết phải nằm màn cả ban ngày? Mức 1- trắc nghiệm (0,5đ)
Để tránh bị gió
Để tránh bị muỗi vằn đốt
Để nhanh lành bệnh
Câu 5: Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì? Mức 1- trắc nghiệm (0,5đ)
A. Vi-rút B. Vi khuẩn C. kí sinh trùng
Câu 6: Em làm gì để phòng bệnh viêm gan A? Mức 2- trắc nghiệm (0,5đ)
A. Phải ngủ mùng cả ban ngày và vệ sinh nhà cửa, xung quanh sạch sẽ
B. Ăn nhiều thịt cá và hoa quả
C. Ăn chín, uống nước đun sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và saukhi đi đại tiện
Câu 7: Cao su được sử dụng để làm gì ? Mức 2- trắc nghiệm (1điểm)
A. Săm, lốp xe.
B. Làm một số đồ dùng trong nhà như: rổ, rá, thau, chén nhựa.
C. Làm các chi tiết của một số đồ điện, máy móc và đồ dùng trong gia đình.
D. Cả ý a và ý c.
Câu 8: Cao su có những tính chất gì ? Mức 1- trắc nghiệm (1điểm)
A. Cao su có tính đàn hồi tốt, ít biến đổi khi gặp nóng, lạnh
B. Cách nhiệt, cách điện, không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác
C. Cao su có tính đàn hồi tốt; ít biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách nhiệt, cách điện; không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác
Câu 9: Các vật liệu tạo thành bê tông cốt thép: Mức 2- trắc nghiệm (1điểm)
A. Xi măng, cát, sỏi (hoặc đá) trộn đều với nước đổ vào các khuôn có cốt thép.
B. Xi măng trộn với cát và nước đổ vào các khuôn có cốt thép.
C. Xi măng, sỏi (hoặc đá) trộn đều với nước đổ vào các khuôn có cốt thép.
D. Xi măng, cát, sỏi (hoặc đá) trộn đều đổ vào các khuôn có cốt thép.
II. Phần tự luận: (6 điểm)
Câu1: Em và gia đình làm gì để phòng bệnh sốt xuất huyết? ( Mức 3- tự luận) (0,5đ)



Câu 2: Em hãy kể các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậythì? Nêu đặc điểm của tuổi dậy thì? ( Mức 1- tự luận) (1,5đ)






Câu 3: Sắt là một kim loại được sử dụng dưới dạng như thế nào ? Các hợp kim của sắt được dùng để làm gì ? ( Mức 3 - tự luận) (1đ)






Đáp án và hướng dẫn chấm.
I. Phần trắc nghiệm: (4 điểm).
Câu 1: D (0,5). Câu 2: C (1). Câu 3: C (1). Câu 4: B (0,5). Câu 5: A (0,5). Câu
 
Gửi ý kiến