Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Lệ Cầm
Ngày gửi: 19h:35' 17-11-2021
Dung lượng: 27.0 KB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Lệ Cầm
Ngày gửi: 19h:35' 17-11-2021
Dung lượng: 27.0 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên………………………………… Lớp……………
Kiểm tra giữa kì I: Sinh 9
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đề ra:
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Phép lai phân tích là
A. phép lai giữa cá thể mang tính trạng lặn với cá thể mang tính trạng lặn.
B. phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể
mang tính trạng trội.
C. phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
D. phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội của F1 cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
Câu 2. Cặp tính trạng nào sau đây làcặp tính trạng tương phản?
A. Hạt vàng, thân cao. B. Hạt vàng, hạt xanh
C. Hạt vàng , vỏ nhăn. D. Hạt vàng, vỏ trơn
Câu 3. Ký hiệu nào sau đây là ký hiệu của bộ NST lưỡng bội?
A. n B. 2n
C. 3n C. 4n
Câu 4. Ý nghĩa sinh học của quy luật phân li độc lập của Menđen là:
A. Giúp giải thích tính đa dạng của sinh giới
B. Nguồn nguyên liệu của các thí nghiệm lai giống
C. Cơ sở của quá trình tiến hóa và chọn lọc
D. Tập hợp các gen tốt vào cùng một kiểu gen
Câu 5. Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân
A. Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
B. Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
C. Sự phân li đồng đều của các cromatit về 2 tế bào con
D. Sự phân li đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Câu 6. Cho một mạch của đoạn ADN sau: A – T – X – G – T. Xác định mạch bổ sung với nó?
A. A – T – T – G – X. B. G – X – A – T – A.
C. T – A – G – X – A. D. T – U – G – X – A.
Câu 7. Cặp nhiễm sắc thể giới tính của người con trai là
XX B. Y C. X D. XY
Câu 8. NST tập trung thành 1 đường thẳng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào diễn ra ở kì nào?
Kì đầu B. Kì Giữa C. Kì sau D. Kì cuối
Câu 9. Phép lai phân tích giữa F1 ruồi giấm màu xám, cánh dài với ruồi giấm màu đen, cánh cụt của Moocgan cho kết quả
1 xám, dài : 1 đen, cụt
B. 3 xám dài: 1 đen cụt
C. 1 xám dài: 1 xám cụt: 1 đen dài: 1 đen cụt
D. 2 xám dài: 1 đen cụt
Câu 10. Phép lai nào dưới đây tạo ra con lai F1 có nhiều kiểu gen nhất
A. AA x aa B. AA x Aa
C. Aa x Aa D. Aa x aa
Câu 11. Một đoạn ADN có cấu trúc như sau:
Mạch 1 : A - T - X - A - X
Mạch 2 : T - A - G - T - G
Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ADN được tổng hợp từ mạch 1 ?
A. U – A – G – U – G B. T – U –G – T – G
C. A – T – G – X – U D. T - A - G - T - G
Câu 12: Từ một hợp tử phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh nhờ các quá trình
nguyên phân và phân hoá tế bào.
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
thụ tinh và phân hoá tế bào.
nguyên phân và sự phân hoá về chức năng của các tế bào.
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 (2,0 điểm): Trình bày những diễn biễn cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.
Câu 2: (2,0 điểm) Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:
A – T – G – X – T – A – G – T - X –
Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó
Câu 3 (3,0 điểm): Ở đậu Hà lan, tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng. Cho đậu hoa đỏ thuần chủng giao phần với đậu hoa trắng thu được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2.
a. Viết sơ đồ lai từ P đến F2. Biết
Kiểm tra giữa kì I: Sinh 9
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đề ra:
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Phép lai phân tích là
A. phép lai giữa cá thể mang tính trạng lặn với cá thể mang tính trạng lặn.
B. phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể
mang tính trạng trội.
C. phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
D. phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội của F1 cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
Câu 2. Cặp tính trạng nào sau đây làcặp tính trạng tương phản?
A. Hạt vàng, thân cao. B. Hạt vàng, hạt xanh
C. Hạt vàng , vỏ nhăn. D. Hạt vàng, vỏ trơn
Câu 3. Ký hiệu nào sau đây là ký hiệu của bộ NST lưỡng bội?
A. n B. 2n
C. 3n C. 4n
Câu 4. Ý nghĩa sinh học của quy luật phân li độc lập của Menđen là:
A. Giúp giải thích tính đa dạng của sinh giới
B. Nguồn nguyên liệu của các thí nghiệm lai giống
C. Cơ sở của quá trình tiến hóa và chọn lọc
D. Tập hợp các gen tốt vào cùng một kiểu gen
Câu 5. Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân
A. Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
B. Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
C. Sự phân li đồng đều của các cromatit về 2 tế bào con
D. Sự phân li đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Câu 6. Cho một mạch của đoạn ADN sau: A – T – X – G – T. Xác định mạch bổ sung với nó?
A. A – T – T – G – X. B. G – X – A – T – A.
C. T – A – G – X – A. D. T – U – G – X – A.
Câu 7. Cặp nhiễm sắc thể giới tính của người con trai là
XX B. Y C. X D. XY
Câu 8. NST tập trung thành 1 đường thẳng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào diễn ra ở kì nào?
Kì đầu B. Kì Giữa C. Kì sau D. Kì cuối
Câu 9. Phép lai phân tích giữa F1 ruồi giấm màu xám, cánh dài với ruồi giấm màu đen, cánh cụt của Moocgan cho kết quả
1 xám, dài : 1 đen, cụt
B. 3 xám dài: 1 đen cụt
C. 1 xám dài: 1 xám cụt: 1 đen dài: 1 đen cụt
D. 2 xám dài: 1 đen cụt
Câu 10. Phép lai nào dưới đây tạo ra con lai F1 có nhiều kiểu gen nhất
A. AA x aa B. AA x Aa
C. Aa x Aa D. Aa x aa
Câu 11. Một đoạn ADN có cấu trúc như sau:
Mạch 1 : A - T - X - A - X
Mạch 2 : T - A - G - T - G
Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ADN được tổng hợp từ mạch 1 ?
A. U – A – G – U – G B. T – U –G – T – G
C. A – T – G – X – U D. T - A - G - T - G
Câu 12: Từ một hợp tử phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh nhờ các quá trình
nguyên phân và phân hoá tế bào.
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
thụ tinh và phân hoá tế bào.
nguyên phân và sự phân hoá về chức năng của các tế bào.
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 (2,0 điểm): Trình bày những diễn biễn cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.
Câu 2: (2,0 điểm) Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:
A – T – G – X – T – A – G – T - X –
Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó
Câu 3 (3,0 điểm): Ở đậu Hà lan, tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng. Cho đậu hoa đỏ thuần chủng giao phần với đậu hoa trắng thu được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2.
a. Viết sơ đồ lai từ P đến F2. Biết
 








Các ý kiến mới nhất