Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Hà
Ngày gửi: 10h:13' 18-11-2021
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 190
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Hà
Ngày gửi: 10h:13' 18-11-2021
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 190
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 1/11/2019
Ngày giảng: 9A, 9B – 4/11/2019
Tiết 21: KIỂM TRA MỘT TIẾT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Mô tả được cấu trúc không gian của AND.
- Trình bày được các nguyên tắc tự nhân đôi của AND.
- Hiểu được ý nghĩa của lai phân tích, hiểu được thế nào là kiểu gen đồng hợp, dị hợp
- Vận dụng quy luật phân li giải bài tập về phép lai một cặp tính trạng
- Vận dụng kiến thức về cấu trúc không gian của ADN, quá trình tổng hợp ARN làm bài tập
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng tư duy lôgíc, tổng hợp kiến thức.
- Trình bày kiến thức bằng văn bản.
3. Thái độ: Nghiêm túc, tự tin, trung thực trong giờ kiểm tra.
II. Hình thức kiểm tra
- Tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách quan.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên: đề kiểm tra.
2. Học sinh:
- Ôn lại kiến thức đã học từ chương I đến chương III, chuẩn bị giấy kiểm tra.
IV. Tổ chức kiểm tra
1. Ổn định tổ chức.
2. Tiến hành kiểm tra.
3. Thu bài.
V. Tổng kết và hướng dẫn về nhà.
Tìm hiểu trước bài 22: đột biến gen. Trả lời câu hỏi:
1. Đột biến gen là gì? Có những dạng đột biến gen nào?
2. Quan sát các hình vẽ trong SGK hãy cho biết đột biến gen có lợi hay có hại? Lấy ví dụ minh hoạ?
MA TRẬN
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Cộng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Chương I: Các thí nghiệm của men đen
Hiểu được ý nghĩa của lai phân tích, hiểu được thế nào là kiểu gen đồng hợp, dị hợp
Vận dụng quy luật phân li giải bài tập về phép lai một cặp tính trạng
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
2
1
10
1
2
20
3
3
30
Chương II: Nhiễm sắc thể.
- Biết được NST giới tính quy định tính trạng liên quan đến giới tính.
- Biết được kết quả của quá trình nguyên phân và giảm phân.
Hiểu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
2
1
10
1
2
20
3
3
30
Chương III: ADN VÀ GEN
- Mô tả được cấu trúc không gian của AND.
- Nêu được mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
Vận dụng kiến thức về cấu trúc không gian của ADN, quá trình tổng hợp ARN làm bài tập
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
1
3
20
1
1
20
2
4
40
TS câu:
TS điểm:
Tỉ lệ %:
3
4
40
3
3
30
2
3
30
8
10
10
ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ SỐ 1
Phần I.Trắc nghiệm (2 điểm)
Em hãy khoanh trònvà chữ cái đứng trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 2
Câu 1. Trong số các kiểu gen sau đây, kiểu gen chứa 2 cặp gen đồng hợp là
A. AABb
B. AABB
C. aabb
D. AaBb
Câu 2: Ở người có những cặp NST giới tính là
A. XY
B. XX
C. XO
D. YO
Câu 3: Hãy lựa chọn kết quả ở cột B sao cho phù hợp với thông tin ở cột A
Cột A: Các quá trình phân bào
Cột B: Kết quả
Đáp án
1. Một tế bào Ngô có 2n = 20. Khi tế bào này kết thúc quá trình nguyên phân sẽ tạo ra
2. Một tế bào Ngô có 2n = 20. Khi tế bào này kết thúc quá trình Giảm phân sẽ tạo ra
A. 2 tế bào con có 2n = 10
B. 2 tế bào con có 2n = 20
C. 4 tế bào con có 2n = 20
D. 4 tế bào con có 2n = 10
1 –
2 –
Câu 4: Chọn từ hoặc cụm từ in đậm thích hợp điền vào chỗ trống ( phép lai phân tích
Ngày giảng: 9A, 9B – 4/11/2019
Tiết 21: KIỂM TRA MỘT TIẾT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Mô tả được cấu trúc không gian của AND.
- Trình bày được các nguyên tắc tự nhân đôi của AND.
- Hiểu được ý nghĩa của lai phân tích, hiểu được thế nào là kiểu gen đồng hợp, dị hợp
- Vận dụng quy luật phân li giải bài tập về phép lai một cặp tính trạng
- Vận dụng kiến thức về cấu trúc không gian của ADN, quá trình tổng hợp ARN làm bài tập
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng tư duy lôgíc, tổng hợp kiến thức.
- Trình bày kiến thức bằng văn bản.
3. Thái độ: Nghiêm túc, tự tin, trung thực trong giờ kiểm tra.
II. Hình thức kiểm tra
- Tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách quan.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên: đề kiểm tra.
2. Học sinh:
- Ôn lại kiến thức đã học từ chương I đến chương III, chuẩn bị giấy kiểm tra.
IV. Tổ chức kiểm tra
1. Ổn định tổ chức.
2. Tiến hành kiểm tra.
3. Thu bài.
V. Tổng kết và hướng dẫn về nhà.
Tìm hiểu trước bài 22: đột biến gen. Trả lời câu hỏi:
1. Đột biến gen là gì? Có những dạng đột biến gen nào?
2. Quan sát các hình vẽ trong SGK hãy cho biết đột biến gen có lợi hay có hại? Lấy ví dụ minh hoạ?
MA TRẬN
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Cộng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Chương I: Các thí nghiệm của men đen
Hiểu được ý nghĩa của lai phân tích, hiểu được thế nào là kiểu gen đồng hợp, dị hợp
Vận dụng quy luật phân li giải bài tập về phép lai một cặp tính trạng
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
2
1
10
1
2
20
3
3
30
Chương II: Nhiễm sắc thể.
- Biết được NST giới tính quy định tính trạng liên quan đến giới tính.
- Biết được kết quả của quá trình nguyên phân và giảm phân.
Hiểu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
2
1
10
1
2
20
3
3
30
Chương III: ADN VÀ GEN
- Mô tả được cấu trúc không gian của AND.
- Nêu được mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
Vận dụng kiến thức về cấu trúc không gian của ADN, quá trình tổng hợp ARN làm bài tập
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
1
3
20
1
1
20
2
4
40
TS câu:
TS điểm:
Tỉ lệ %:
3
4
40
3
3
30
2
3
30
8
10
10
ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ SỐ 1
Phần I.Trắc nghiệm (2 điểm)
Em hãy khoanh trònvà chữ cái đứng trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 2
Câu 1. Trong số các kiểu gen sau đây, kiểu gen chứa 2 cặp gen đồng hợp là
A. AABb
B. AABB
C. aabb
D. AaBb
Câu 2: Ở người có những cặp NST giới tính là
A. XY
B. XX
C. XO
D. YO
Câu 3: Hãy lựa chọn kết quả ở cột B sao cho phù hợp với thông tin ở cột A
Cột A: Các quá trình phân bào
Cột B: Kết quả
Đáp án
1. Một tế bào Ngô có 2n = 20. Khi tế bào này kết thúc quá trình nguyên phân sẽ tạo ra
2. Một tế bào Ngô có 2n = 20. Khi tế bào này kết thúc quá trình Giảm phân sẽ tạo ra
A. 2 tế bào con có 2n = 10
B. 2 tế bào con có 2n = 20
C. 4 tế bào con có 2n = 20
D. 4 tế bào con có 2n = 10
1 –
2 –
Câu 4: Chọn từ hoặc cụm từ in đậm thích hợp điền vào chỗ trống ( phép lai phân tích
 








Các ý kiến mới nhất