Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Hai
Ngày gửi: 16h:04' 30-11-2021
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Hai
Ngày gửi: 16h:04' 30-11-2021
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
DCKC 05 - BÀI TẬP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Dạng 1. Phương pháp nhiệt luyện (Thường điều chế các kim loại có tính khử tb (sau Al))
1. Khử oxit kim loại bằng CO, H2
Câu 1(QG-15): Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là A. 3,36 gam. B. 2,52 gam. C. 1,68 gam. D. 1,44 gam.
Câu 2(A –09): Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 2,0 gam. D. 4,0 gam.
Câu 3(B-08): Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí A gồm CO và H2 đi qua hỗn hợp bột CuO, Fe3O4, Al2O3 trong ống sứ đun nóng. Sau phản ứng thu được hỗn hợp B chỉ gồm CO2 và hơi nước nặng hơn hỗn hợp A ban đầu là 0,32 gam. Giá trị của V là bao nhiêu?
A. 0,224. B. 0,336. C. 0,112 D. 0,448.
Câu 4(A-08): Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
A. 0,448. B. 0,112. C. 0,224. D. 0,560.
Câu 5: Cho 32g oxit sắt tác dụng hoàn toàn vơi khí cacbon monooxit thì thu dược 22,4g chất rắn. Công thức oxít là A.FeO B. Fe2O3 C.Fe3O4 D. FeO hoặc Fe3O4
Câu 6: Khử hoàn toàn 5,8g oxít sắt bằng CO ở nhiệt độ cao. Sản phẩm khí dẫn vào bình nước vôi trong dư tạo ra 10 g kết tủa. Công thức của oxit sắt là
A.FeO B. Fe2O3 C.Fe3O4 D. FeO hoặc Fe3O4
Câu 7(CĐ –09): Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là
A. Fe3O4 và 0,224. B. FeO và 0,224. C. Fe2O3 và 0,448. D. Fe3O4 và 0,448.
Câu 8(CĐ – 08): Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dd Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 0,224. B. 0,448 C. 0,896. D. 1,120.
Câu 9(QG-16): Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 3,88. B. 3,75. C. 2,48. D. 3,92.
Câu 10(CĐ–07): Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
A. FeO; 75%. B. Fe3O4; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. Fe2O3; 75%.
2. Phương pháp nhiệt nhôm.
Câu 1(CĐ –09): Để điều chế được 78 gam Cr từ Cr2O3(dư) bằng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất của phản ứng là 90% thì khối lượng bột nhôm cần dùng tối thiểu là
A. 54,0 gam. B. 81,0 gam. C.
Dạng 1. Phương pháp nhiệt luyện (Thường điều chế các kim loại có tính khử tb (sau Al))
1. Khử oxit kim loại bằng CO, H2
Câu 1(QG-15): Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là A. 3,36 gam. B. 2,52 gam. C. 1,68 gam. D. 1,44 gam.
Câu 2(A –09): Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 2,0 gam. D. 4,0 gam.
Câu 3(B-08): Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí A gồm CO và H2 đi qua hỗn hợp bột CuO, Fe3O4, Al2O3 trong ống sứ đun nóng. Sau phản ứng thu được hỗn hợp B chỉ gồm CO2 và hơi nước nặng hơn hỗn hợp A ban đầu là 0,32 gam. Giá trị của V là bao nhiêu?
A. 0,224. B. 0,336. C. 0,112 D. 0,448.
Câu 4(A-08): Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
A. 0,448. B. 0,112. C. 0,224. D. 0,560.
Câu 5: Cho 32g oxit sắt tác dụng hoàn toàn vơi khí cacbon monooxit thì thu dược 22,4g chất rắn. Công thức oxít là A.FeO B. Fe2O3 C.Fe3O4 D. FeO hoặc Fe3O4
Câu 6: Khử hoàn toàn 5,8g oxít sắt bằng CO ở nhiệt độ cao. Sản phẩm khí dẫn vào bình nước vôi trong dư tạo ra 10 g kết tủa. Công thức của oxit sắt là
A.FeO B. Fe2O3 C.Fe3O4 D. FeO hoặc Fe3O4
Câu 7(CĐ –09): Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là
A. Fe3O4 và 0,224. B. FeO và 0,224. C. Fe2O3 và 0,448. D. Fe3O4 và 0,448.
Câu 8(CĐ – 08): Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dd Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 0,224. B. 0,448 C. 0,896. D. 1,120.
Câu 9(QG-16): Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 3,88. B. 3,75. C. 2,48. D. 3,92.
Câu 10(CĐ–07): Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
A. FeO; 75%. B. Fe3O4; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. Fe2O3; 75%.
2. Phương pháp nhiệt nhôm.
Câu 1(CĐ –09): Để điều chế được 78 gam Cr từ Cr2O3(dư) bằng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất của phản ứng là 90% thì khối lượng bột nhôm cần dùng tối thiểu là
A. 54,0 gam. B. 81,0 gam. C.
 









Các ý kiến mới nhất